| Hãng sản xuất: | TESTO |
| Model: | testo NanoMet3 |
| Xuất xứ: | Chính hãng |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Máy đếm hạt nano di động dành cho phép đo phát thải xe chạy thực tế RDE testo NanoMet3 là hệ thống PN-PEMS được phát triển để đo hạt nano rắn trong khí thải phương tiện khi xe vận hành trong điều kiện thực tế. Thiết bị mang model testo NanoMet3, mã đặt hàng 444, có khả năng xác định nồng độ số hạt, đường kính hạt trung bình, đồng thời cung cấp các đại lượng liên quan như khối lượng hạt và diện tích bề mặt hạt lắng đọng trong phổi LDSA.
Testo là thương hiệu thiết bị đo lường có nguồn gốc từ Đức, phát triển nhiều giải pháp chuyên dụng cho đo khí thải, môi trường, nhiệt độ, áp suất và các phép đo phục vụ nghiên cứu công nghiệp. NanoMet3 được thiết kế cho các phép đo di động trên phương tiện, phòng thử nghiệm, bệ thử động cơ và các nghiên cứu đặc tính phát thải hạt.
Trong tài liệu kỹ thuật của hãng, NanoMet3 được định hướng cho phép đo số hạt theo quy trình Real Driving Emissions của Euro 6c, nghiên cứu bộ lọc hạt và đặc trưng phát thải của cả động cơ xăng lẫn diesel. Thiết bị cũng từng được Joint Research Centre của EU sử dụng làm thiết bị tham chiếu “Golden Instrument” trong hoạt động so sánh PN-PEMS.
Máy đếm số hạt PN-PEMS NanoMet3 kết hợp khâu lấy mẫu, pha loãng, xử lý nhiệt và cảm biến đếm hạt trong một hệ thống có thể mang theo trên xe. Cấu trúc này giúp giảm số lượng thiết bị rời cần bố trí trong quá trình thử nghiệm và phù hợp với phép đo khi tải động cơ thay đổi liên tục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Môi chất đo | Khí thải hoặc không khí có chứa hạt nano |
| Dải nồng độ tại cảm biến | 1 × 10³ đến 1 × 10⁶ hạt/cm³ |
| Dải nồng độ sau pha loãng | 1 × 10⁴ đến 3 × 10⁸ hạt/cm³ |
| Dải kích thước hạt | 10 đến 700 nm |
| Dải đường kính hạt trung bình | 10 đến 300 nm |
| Lưu lượng khí thô | 4,0 lN/phút, được bơm bên trong đưa tới bộ pha loãng |
| Hệ số pha loãng tiêu chuẩn | 10, 100 hoặc 300; lựa chọn thủ công hoặc tự động bởi hệ thống đo |
| Lưu lượng khí đo | 1,0 lN/phút |
| Nguồn cấp | 12 đến 24 VDC hoặc 90 đến 240 VAC, 50/60 Hz |
| Công suất tiêu thụ | Danh định 650 W; khoảng 300 W trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn |
| Nhiệt độ ống bay hơi | Từ nhiệt độ môi trường đến 300 °C; độ chính xác ±3 °C |
| Kích thước | 526 × 409 × 216 mm |
| Khối lượng | Khoảng 18 kg; khoảng 23 kg khi kết nối phụ kiện |
| Điều kiện nhiệt độ môi trường | 5 đến 35 °C |
testo NanoMet3 cho phép đo RDE được kết nối với đường khí thải thông qua hệ thống lấy mẫu, sau đó khí mẫu được đưa vào cổng lấy mẫu của máy để pha loãng, xử lý nhiệt và đo. Khí sau phép đo phải được dẫn từ cổng khí thải của thiết bị tới vị trí xả phù hợp, đặc biệt khi làm việc với khí thải động cơ.
NanoMet3 có thể được cấp từ nguồn điện lưới AC hoặc nguồn DC phù hợp với cấu hình thử nghiệm. Kết nối nguồn điện lưới của thiết bị có liên kết bảo vệ PE với vỏ máy. Khi triển khai trên phương tiện hoặc hệ thống thử nghiệm, nguồn cấp cần được bảo vệ và cách ly theo yêu cầu an toàn điện của hệ thống thực tế. NanoMet3 là thiết bị đo, không phải bộ điều khiển công suất và không có chức năng đóng cắt tải động lực.
Ở phía kết nối đo lường, hệ thống có đầu vào lấy mẫu khí, đầu ra khí thải, các kết nối cho đường gia nhiệt, cùng các giao tiếp dữ liệu như LAN, USB, VGA, cổng nối tiếp và tín hiệu ngoài. Không nên tự quy đổi các cổng này thành terminal điều khiển tải khi nhà sản xuất không công bố chức năng đó.
.webp)
Khí thải nóng của động cơ chứa cả hạt rắn như muội carbon, tro và các thành phần dễ bay hơi như hơi nước hoặc hydrocarbon. Nếu mẫu nguội đi không kiểm soát, một phần chất dễ bay hơi có thể ngưng tụ thành các giọt nano và gây sai lệch khi mục tiêu là xác định số lượng hạt rắn trong khí thải.
NanoMet3 xử lý vấn đề này bằng hệ thống pha loãng và điều hòa nhiệt tích hợp. Khí thải được hút vào nhờ bơm bên trong, pha loãng với hệ số phù hợp và đi qua khâu xử lý nhiệt. Ống bay hơi có thể được gia nhiệt đến 300 °C để loại ảnh hưởng của thành phần dễ bay hơi, từ đó chuẩn bị aerosol phù hợp trước khi đưa tới cảm biến hạt.
Khâu đo của NanoMet3 dựa trên nguyên lý nạp điện khuếch tán DiSC. Aerosol sau điều hòa đi vào bộ nạp điện khuếch tán đơn cực, trong đó phóng điện corona tạo ion để tích điện cho các hạt. Ion dư được loại bỏ bằng bẫy ion trước khi aerosol mang điện đi tới các tầng đo.
Ở tầng khuếch tán, một phần hạt được giữ lại do chuyển động khuếch tán và tạo ra dòng điện đo được. Các hạt còn lại tiếp tục tới tầng lọc thứ hai, nơi dòng điện của chúng cũng được đo. Tỷ lệ giữa hai tín hiệu dòng điện được sử dụng để xác định kích thước hạt trung bình sau khi hệ thống đã được hiệu chuẩn. Khi biết quan hệ giữa điện tích và kích thước hạt, tổng dòng điện kết hợp với lưu lượng khí cho phép hệ thống tính toán nồng độ số hạt.
Từ dữ liệu đo, hệ thống còn có thể cung cấp thông tin về nồng độ số hạt, đường kính hạt trung bình, khối lượng hạt và LDSA. Máy tính nhúng đảm nhiệm ghi dữ liệu, lưu kết quả và hỗ trợ truyền dữ liệu tới các thiết bị bên ngoài.
.webp)
Khi lựa chọn testo NanoMet3 mã 444 chính hãng, khách hàng cần đặc biệt quan tâm tới đúng cấu hình thiết bị, phụ kiện lấy mẫu, hệ thống nguồn, yêu cầu hiệu chuẩn và khả năng tích hợp với hệ thống thử nghiệm RDE hiện có. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng triển khai phép đo và độ tin cậy của dữ liệu thu được.
Để được tư vấn cấu hình, phụ kiện, tài liệu kỹ thuật và báo giá Máy đếm hạt nano di động testo NanoMet3 phù hợp với ứng dụng đo phát thải của bạn, hãy liên hệ mua hàng chính hãng tại thietbicodien. Đội ngũ kỹ thuật có thể hỗ trợ đối chiếu yêu cầu ứng dụng trước khi lựa chọn và triển khai thiết bị.
Thiết bị được sử dụng để đo nồng độ số hạt nano rắn trong khí thải hoặc aerosol, đồng thời xác định đường kính hạt trung bình và cung cấp thêm các đại lượng liên quan như khối lượng hạt và LDSA.
Có. NanoMet3 là hệ thống PN-PEMS cho RDE được Testo phát triển để thực hiện phép đo hạt trên phương tiện trong điều kiện vận hành thực tế. Tài liệu của hãng nêu ứng dụng cho thử nghiệm RDE theo Euro 6c.
Có. Thiết bị được thiết kế để sử dụng cùng cấu hình đo cho cả động cơ xăng và động cơ diesel mà không cần thay đổi sang một nguyên lý cảm biến khác.
Dải kích thước hạt danh định là 10 đến 700 nm. Khoảng xác định đường kính trung bình được hãng công bố từ 10 đến 300 nm.
Khí thải chứa cả hạt rắn và thành phần dễ bay hơi. Hệ thống pha loãng và xử lý nhiệt giúp hạn chế sự hình thành hoặc tồn tại của các giọt nano từ chất dễ bay hơi, nhờ đó phép đo tập trung vào phần hạt rắn cần đánh giá.
Không. Thiết bị sử dụng nguyên lý nạp điện khuếch tán bằng phóng điện corona và không cần nguồn phóng xạ hoặc chất lỏng làm việc cho nguyên lý đo.
Có thể triển khai với nguồn DC 12 đến 24 V phù hợp theo cấu hình hệ thống hoặc sử dụng nguồn AC 90 đến 240 V, 50/60 Hz. Việc lựa chọn dây dẫn, nguồn và thiết bị bảo vệ phải đáp ứng yêu cầu công suất và an toàn của hệ thống đo thực tế.
Có. Thiết bị có máy tính nhúng và các giao tiếp phục vụ lưu trữ hoặc kết nối dữ liệu, trong đó có LAN, USB cùng các giao tiếp ngoài phục vụ tích hợp vào hệ thống thử nghiệm.
| Dải nồng độ tại cảm biến | 1 × 10³ đến 1 × 10⁶ hạt/cm³ |
| Dải nồng độ sau pha loãng | 1 × 10⁴ đến 3 × 10⁸ hạt/cm³ |
| Dải kích thước hạt | 10 đến 700 nm |
| Dải đường kính hạt trung bình | 10 đến 300 nm |
| Lưu lượng khí đầu vào | 4,0 lN/phút |
| Lưu lượng khí đo | 1,0 lN/phút |
| Hệ số pha loãng tiêu chuẩn | 10, 100 hoặc 300 |
| Nguồn cấp DC | 12–24 VDC, tối đa 60 A |
| Nguồn cấp AC | 90–240 VAC |
| Tần số nguồn AC | 50/60 Hz |
| Công suất tiêu thụ | 650 W danh định; khoảng 300 W trong điều kiện vận hành thông thường |
| Nhiệt độ ống bay hơi | Từ nhiệt độ môi trường đến 300 °C, độ chính xác ±3 °C |
| Trọng lượng | Khoảng 18 kg; khoảng 23 kg khi kết nối đầy đủ |
| Kích thước | Liên hệ |