| Hãng sản xuất: | TESTO |
| Model: | testo ViPR |
| Xuất xứ: | Chính hãng |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Thiết bị loại bỏ hạt dễ bay hơi testo ViPR (1122B) là hệ thống lấy mẫu, pha loãng và điều hòa khí thô chuyên dụng cho phép đo số lượng hạt rắn trong khí thải. Hệ thống được thiết kế theo phương pháp PMP (Particle Measurement Programme), hỗ trợ các phép thử phát thải phương tiện theo UNECE R83 và R49 cũng như các hoạt động nghiên cứu hạt nano trong khí thải động cơ.
Testo là thương hiệu thiết bị đo lường có nguồn gốc từ Đức, phát triển nhiều giải pháp phục vụ đo khí thải, phân tích quá trình đốt cháy và nghiên cứu aerosol. Với ViPR, Testo cung cấp một hệ thống điều hòa mẫu chuyên sâu nhằm tách ảnh hưởng của thành phần dễ bay hơi trước khi dòng mẫu được đưa tới thiết bị đếm hạt.
Hệ thống hoàn chỉnh bao gồm bộ pha loãng đĩa quay testo MD19-3E, cụm cấp khí và ống bay hơi testo ASET15-1 cùng bộ điều khiển kỹ thuật số testo CU-2. Khi kết hợp với bộ đếm hạt ngưng tụ CPC phù hợp, ViPR cho phép xác định nồng độ số của các hạt nano rắn trong khí thải phương tiện.
Điểm nổi bật của testo ViPR là khả năng thực hiện đồng bộ các bước lấy mẫu, pha loãng và điều hòa khí thải theo PMP trong một hệ thống chuyên dụng. Thiết kế này đặc biệt phù hợp với các phòng thử nghiệm động cơ, băng thử xe, trung tâm nghiên cứu khí thải và các hệ thống đo số hạt phục vụ phê duyệt kiểu phương tiện.
| Hạng mục | Đặc điểm |
|---|---|
| Phương pháp điều hòa mẫu | Pha loãng sơ cấp, xử lý nhiệt bằng ống bay hơi và pha loãng thứ cấp |
| Tiêu chuẩn ứng dụng | UNECE R83 và UNECE R49, phương pháp PMP |
| Bộ pha loãng sơ cấp | testo MD19-3E dạng đĩa quay |
| Bộ xử lý nhiệt và pha loãng thứ cấp | testo ASET15-1 |
| Bộ điều khiển hệ thống | testo CU-2 |
| Vị trí lấy mẫu | Có thể kết nối trực tiếp với ống xả hoặc đường hầm pha loãng CVS |
| Thiết bị đếm hạt | Kết hợp với CPC phù hợp; CPC là thiết bị riêng |
| Điều khiển từ xa | Qua máy tính bằng Ethernet |
| Ngõ vào đo bổ sung | 5 ngõ vào analog cho cảm biến hoặc tín hiệu bổ sung |
| Tốc độ ghi dữ liệu | Có thể điều chỉnh tới 2 bộ dữ liệu mỗi giây |
| Nguồn cấp hệ thống tiêu chuẩn | 90 đến 260 VAC, 50/60 Hz |
| Cấu trúc cơ khí | Các mô-đun dạng 19 inch lắp trong tủ hoặc rack di động |
Khả năng điều khiển tập trung giúp hệ thống đo số hạt khí thải theo dõi trạng thái pha loãng, điều hòa nhiệt và các tín hiệu đo liên quan trong thời gian thực. Điều này đặc biệt hữu ích khi thực hiện chu trình thử quá độ hoặc thử tải ổn định trên xe và động cơ.
ViPR không phải là thiết bị điều khiển tải điện công nghiệp mà là một hệ thống đo và điều hòa mẫu khí. Vì vậy, phần đấu nối điện chủ yếu gồm nguồn AC có tiếp địa cho cụm thiết bị, kết nối điều khiển giữa CU-2 với MD19-3E và ASET15-1, kết nối mạng tới máy tính và giao tiếp với thiết bị đếm hạt. Phần đường khí gồm đầu lấy mẫu từ ống xả hoặc CVS, bộ pha loãng sơ cấp, bộ xử lý nhiệt và đầu ra tới CPC.
Đối với lắp đặt thực tế, nguồn cấp cần được bảo vệ bằng thiết bị đóng cắt và bảo vệ phù hợp với hệ thống điện của phòng thử nghiệm. Không nên tự suy diễn số chân terminal L-N-PE hoặc pinout của các cổng điều khiển khi tài liệu cấu hình cụ thể của thiết bị không công bố chúng.
.webp)
Nguyên lý thermodilution của ViPR dựa trên chuỗi pha loãng sơ cấp, gia nhiệt bay hơi và pha loãng thứ cấp. Khí thải chứa hạt được lấy từ nguồn thử và trước tiên đi vào MD19-3E. Bộ pha loãng đĩa quay trộn một lượng mẫu xác định với không khí pha loãng đã được xử lý, nhờ đó giảm nồng độ hạt và hơi trong dòng mẫu.
Dòng aerosol sau pha loãng sơ cấp tiếp tục đi qua ống bay hơi ASET15-1. Quá trình xử lý nhiệt đưa các thành phần ngưng tụ hoặc dễ bay hơi trở lại pha hơi. Sau đó, dòng khí được pha loãng lần thứ hai và làm giảm áp suất riêng phần của các chất bay hơi, giúp hạn chế sự hình thành trở lại của các giọt nano khi mẫu nguội.
Phần aerosol còn lại sau quá trình điều hòa đại diện tốt hơn cho phân đoạn hạt rắn cần đo. Dòng mẫu này được đưa tới CPC để đếm số hạt, trong khi CU-2 giám sát và điều khiển các thành phần của hệ thống đồng thời thu thập dữ liệu đo.
.webp)
Điều hòa khí thải để đo số hạt nano rắn là ứng dụng trọng tâm của ViPR. Hệ thống phù hợp cho các băng thử phương tiện và động cơ cần đo particle number, đặc biệt trong hoạt động phát triển, kiểm chứng hoặc phê duyệt hệ thống truyền động và xử lý khí thải.
Khi lựa chọn testo ViPR 1122B chính hãng, khách hàng nên xác định rõ cấu hình hệ thống đo, loại CPC sử dụng, vị trí lấy mẫu, yêu cầu hiệu chuẩn PMP và phương thức tích hợp với băng thử để lựa chọn đầy đủ phụ kiện cần thiết.
Quý khách có nhu cầu mua thiết bị loại bỏ hạt dễ bay hơi testo ViPR, tư vấn cấu hình hệ thống điều hòa khí thô hoặc lựa chọn thiết bị đo khí thải Testo phù hợp có thể liên hệ thietbicodien để được hỗ trợ sản phẩm chính hãng, tư vấn kỹ thuật và lựa chọn cấu hình theo ứng dụng thực tế.
testo ViPR 1122B dùng để lấy mẫu, pha loãng và điều hòa khí thải nhằm loại ảnh hưởng của thành phần dễ bay hơi trước khi đo nồng độ số hạt rắn. Đây là một phần của chuỗi đo particle number theo phương pháp PMP.
Không. ViPR chủ yếu thực hiện điều hòa và loại bỏ thành phần hạt dễ bay hơi. Để xác định nồng độ số hạt, hệ thống cần kết hợp với bộ đếm hạt ngưng tụ CPC phù hợp.
Có. Hệ thống ViPR mã 1122B được thiết kế cho việc điều hòa khí theo phương pháp PMP và được Testo công bố cho các ứng dụng đo số hạt liên quan đến UNECE R83 và UNECE R49.
Có. Bộ pha loãng sơ cấp MD19-3E có thể được bố trí để lấy mẫu gần ống xả. Hệ thống cũng hỗ trợ cấu hình lấy mẫu từ đường hầm pha loãng CVS tùy yêu cầu của phép thử.
Hệ thống gồm bộ pha loãng đĩa quay MD19-3E, cụm cấp khí và ống bay hơi ASET15-1 cùng bộ điều khiển kỹ thuật số CU-2. Cấu hình đo hoàn chỉnh có thể kết hợp thêm CPC và các thiết bị phụ trợ theo yêu cầu thử nghiệm.
Trong quá trình làm nguội và pha loãng khí thải, các hydrocarbon hoặc chất dễ bay hơi có thể ngưng tụ và tạo các giọt nano, làm tăng giả tạo số lượng hạt đo được. Quá trình pha loãng nhiệt và bay hơi của ViPR giúp hạn chế hiện tượng này để phép đo tập trung vào phân đoạn hạt rắn.
Có. Bộ CU-2 hỗ trợ điều khiển và giám sát hệ thống từ máy tính qua Ethernet, đồng thời có khả năng thu thập dữ liệu từ các mô-đun và tín hiệu đo bổ sung trong hệ thống thử nghiệm.
| Tiêu chuẩn áp dụng | UNECE R83, UNECE R49 và phương pháp PMP |
| Tỷ lệ pha loãng sơ cấp | Điều chỉnh từ 1:15 đến 1:3000 với bộ pha loãng đĩa quay MD19-3E |
| Nhiệt độ gia nhiệt pha loãng sơ cấp | +80 °C / +120 °C / +150 °C, lựa chọn bằng núm điều chỉnh |
| Lưu lượng khí pha loãng sơ cấp | 1,5 lít tiêu chuẩn/phút |
| Tỷ lệ pha loãng thứ cấp | 1:1 đến 1:11 |
| Nhiệt độ ống bay hơi | Từ nhiệt độ môi trường đến +400 °C |
| Tốc độ ghi dữ liệu | Điều chỉnh tối đa 2 bộ dữ liệu/giây |
| Ngõ vào tín hiệu bổ sung | 5 ngõ vào analog tự do cho cảm biến và tín hiệu bổ sung |
| Giao tiếp với máy tính | Ethernet TCP/IP |
| Kiểu lắp đặt | Các mô-đun chuẩn 19 inch, lắp trong tủ di động hoặc rack 19 inch |
| Điện áp nguồn | 90–260 VAC |
| Tần số nguồn | 50/60 Hz |
| Công suất tiêu thụ | Tối đa 300 VA, không bao gồm bơm và CPC |
| Trọng lượng | Khoảng 60 kg đối với cấu hình tiêu chuẩn |
| Kích thước | 550×300×600 mm |