| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI83414-02 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI83414-02 | Máy Đo Độ Đục Và Clo Để Bàn Theo Tiêu Chuẩn EPA Hanna HI83414-02 là thiết bị phân tích chất lượng nước để bàn kết hợp hai chức năng trong cùng một hệ thống: đo độ đục bằng phương pháp quang học nephelometric và đo clo tự do/clo tổng bằng phương pháp so màu. Thiết bị đặc biệt phù hợp cho phòng thí nghiệm, nhà máy xử lý nước, hệ thống cấp nước và các đơn vị cần kiểm soát đồng thời độ trong và hàm lượng clo của mẫu nước.
Hanna Instruments là thương hiệu thiết bị phân tích được hình thành tại Italy từ năm 1978, phát triển các giải pháp đo lường phục vụ phòng thí nghiệm, nước và nước thải, thực phẩm, đồ uống, môi trường và nhiều lĩnh vực công nghiệp. Với model HI83414-02, Hanna tích hợp nephelometer và colorimeter trong một thiết bị để giảm số lượng máy cần sử dụng khi kiểm tra các thông số quan trọng của nước uống.
Theo thông tin sản phẩm cung cấp, phiên bản HI83414-02 có xuất xứ Romania. Đây là cấu hình sử dụng nguồn điện phù hợp với hệ thống điện 230 V, hướng tới nhu cầu sử dụng cố định trên bàn thí nghiệm.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dải đo độ đục ở chế độ ratio | 0.00 đến 4000 NTU |
| Dải đo độ đục ở chế độ non-ratio | 0.00 đến 40.0 NTU |
| Độ chính xác độ đục | ±2% giá trị đọc + 0.02 NTU; ±5% giá trị đọc khi trên 1000 NTU |
| Phương pháp đo độ đục | Nephelometric 90° hoặc Ratio Nephelometric sử dụng detector 90° và 180° |
| Dải đo clo tự do | 0.00 đến 5.00 mg/L |
| Dải đo clo tổng | 0.00 đến 5.00 mg/L |
| Độ chính xác đo clo | ±0.02 mg/L tại 1.00 mg/L |
| Hệ quang đo clo | Silicon photocell với bộ lọc giao thoa băng hẹp 525 nm |
| Nguồn sáng | Đèn dây tóc tungsten |
| Hiệu chuẩn độ đục | 2, 3, 4 hoặc 5 điểm |
| Hiệu chuẩn clo | 1 điểm |
| Bộ nhớ và giao tiếp | 200 bản ghi; giao tiếp USB |
| Nguồn cấp | 230 V / 50 Hz, công suất 20 W đối với cấu hình 230 V |
Máy đo độ đục và clo để bàn HI83414-02 là thiết bị đo phân tích, không phải bộ điều khiển tải công suất. Máy nhận nguồn điện lưới qua đầu nối nguồn phía sau, đồng thời có cầu chì bảo vệ và công tắc nguồn tích hợp trên thiết bị. Khi triển khai trong phòng thí nghiệm, nguồn cấp nên được lấy từ nhánh điện có thiết bị bảo vệ phù hợp và hệ thống tiếp địa bảo vệ đúng quy định.
Cổng USB phía sau dùng để giao tiếp dữ liệu với máy tính. Mẫu cần đo được chứa trong cuvette quang học và đặt vào khoang đo của máy; không có điện cực hay tải điện công suất đấu trực tiếp vào khoang mẫu.
.webp)
Trong chế độ đo độ đục, chùm sáng từ nguồn tungsten được đưa qua cuvette chứa mẫu. Các hạt lơ lửng trong nước làm ánh sáng bị tán xạ theo nhiều hướng. Detector đặt ở góc 90° thu phần ánh sáng tán xạ, trong khi detector 180° ghi nhận phần ánh sáng truyền qua mẫu.
Ở chế độ non-ratio, bộ xử lý xác định độ đục chủ yếu dựa trên tín hiệu ánh sáng tán xạ tại detector 90°. Phương pháp này phù hợp với vùng độ đục thấp và tương ứng với nguyên lý nephelometric được sử dụng trong phương pháp EPA.
Ở chế độ Ratio Nephelometric, bộ vi xử lý sử dụng đồng thời tín hiệu từ detector 90° và 180°. Cách tính theo tỷ lệ giúp hệ thống bù tốt hơn ảnh hưởng của màu mẫu và biến thiên cường độ nguồn sáng, đồng thời mở rộng khả năng đo đối với các mẫu có độ đục cao hơn.
Đối với đo clo tự do và clo tổng, HI83414-02 hoạt động như một colorimeter. Mẫu được zero trước khi thêm thuốc thử phù hợp. Sau phản ứng với DPD, clo tạo màu hồng có cường độ phụ thuộc vào hàm lượng clo trong mẫu.
Ánh sáng đi qua mẫu phản ứng được phân tích bởi silicon photocell kết hợp bộ lọc quang chuyên dụng. Máy xác định độ hấp thụ ánh sáng và chuyển đổi tín hiệu quang thành kết quả nồng độ clo. Việc zero mẫu trước phép đo giúp giảm ảnh hưởng của cuvette và độ đục nền của mẫu lên kết quả so màu.
.webp)
Khả năng kết hợp hai phép thử khiến HI83414-02 phù hợp cho kiểm soát nước uống và nhiều quy trình xử lý nước. Người vận hành có thể theo dõi độ đục để đánh giá mức độ trong và lượng hạt lơ lửng, đồng thời kiểm tra clo để đánh giá quá trình khử trùng.
Khi lựa chọn Hanna HI83414-02 chính hãng, khách hàng nên chú ý đúng mã hàng, cấu hình nguồn điện, bộ chuẩn hiệu chuẩn, cuvette và phụ kiện đi kèm để thiết bị có thể được đưa vào sử dụng đúng quy trình ngay từ đầu.
Để mua máy đo độ đục và clo Hanna HI83414-02 chính hãng, nhận tư vấn cấu hình, phụ kiện, hóa chất và giải pháp ứng dụng phù hợp, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. Chúng tôi hỗ trợ lựa chọn thiết bị theo yêu cầu kiểm nghiệm, tư vấn vận hành và cung cấp thông tin kỹ thuật phục vụ quá trình đầu tư thiết bị đo chất lượng nước.
HI83414-02 đo độ đục, clo tự do và clo tổng trên cùng một thiết bị để bàn. Đây là ba phép kiểm tra thường được sử dụng trong giám sát và kiểm soát chất lượng nước.
Có. Phần đo độ đục của thiết bị được thiết kế đáp ứng hoặc vượt các yêu cầu liên quan của USEPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B, đồng thời có chế độ báo cáo phù hợp với yêu cầu EPA.
Chế độ non-ratio sử dụng tín hiệu ánh sáng tán xạ tại detector 90° để xác định độ đục. Chế độ ratio kết hợp tín hiệu tán xạ 90° và tín hiệu truyền qua 180°, nhờ đó tăng khả năng bù ảnh hưởng của màu mẫu và biến thiên cường độ nguồn sáng.
Thiết bị sử dụng phương pháp so màu DPD. Clo phản ứng với thuốc thử tạo màu hồng; hệ quang của máy đo mức hấp thụ ánh sáng và bộ xử lý chuyển tín hiệu thành kết quả hàm lượng clo tự do hoặc clo tổng.
CAL Check cho phép kiểm tra tình trạng và hiệu năng của kênh colorimeter bằng chuẩn chuyên dụng của Hanna. Chức năng này giúp người sử dụng chủ động xác minh hệ thống đo trước khi thực hiện các phép kiểm tra quan trọng.
Có. HI83414-02 có chức năng ghi dữ liệu nội bộ và giao tiếp USB, thuận tiện cho việc truy xuất kết quả và chuyển dữ liệu sang máy tính phục vụ lưu trữ hoặc phân tích.
Thiết bị đặc biệt phù hợp cho phân tích nước uống, nhà máy nước, phòng kiểm nghiệm môi trường, phòng QC/QA và các quy trình cần kiểm soát đồng thời độ đục cùng lượng clo sau xử lý hoặc khử trùng.
| Dải đo độ đục chế độ Ratio | 0,00–4000 NTU |
| Dải đo độ đục chế độ Non-Ratio | 0,00–40,0 NTU |
| Độ phân giải độ đục | 0,01 NTU; 0,1 NTU; 1 NTU tùy dải đo |
| Độ chính xác độ đục | ±2% giá trị đọc + 0,02 NTU; ±5% giá trị đọc khi trên 1000 NTU |
| Dải đo clo tự do và clo tổng | 0,00–5,00 mg/L |
| Độ phân giải đo clo | 0,01 mg/L từ 0,00–3,50 mg/L; 0,10 mg/L trên 3,50 mg/L |
| Độ chính xác đo clo | ±0,02 mg/L tại 1,00 mg/L |
| Phương pháp đo độ đục | Nephelometric 90° hoặc Ratio Nephelometric 90° và 180°; phù hợp USEPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B |
| Hệ quang đo clo | Silicon photocell với bộ lọc giao thoa băng hẹp 525 nm; phương pháp DPD |
| Nguồn sáng | Đèn dây tóc tungsten; tuổi thọ trên 100.000 phép đo |
| Hiệu chuẩn | Độ đục 2, 3, 4 hoặc 5 điểm; clo 1 điểm |
| Bộ nhớ và giao tiếp | Lưu 200 kết quả; giao tiếp USB |
| Nguồn cấp và công suất | 230 VAC, 50 Hz; 20 W |
| Kích thước | 230×200×145 mm (Dài×Rộng×Cao) |
| Trọng lượng | 2,5 kg |