| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI88713-02 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI88713-02 | Máy Đo Độ Đục Để Bàn Chuẩn ISO Cho Phòng Thí Nghiệm Hanna HI88713-02 là thiết bị đo độ đục chính xác cao dành cho phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng nước và các ứng dụng phân tích chuyên nghiệp. Thiết bị được thiết kế đáp ứng và vượt các yêu cầu của phương pháp ISO 7027, sử dụng hệ quang học với nguồn sáng hồng ngoại để giảm ảnh hưởng của màu mẫu và hỗ trợ đo ổn định trên nhiều mức độ đục.
Hanna Instruments là thương hiệu chuyên về thiết bị phân tích và đo lường điện hóa, quang học, chất lượng nước và phòng thí nghiệm. Phiên bản HI88713-02 có xuất xứ Romania theo thông tin sản phẩm, phù hợp cho các phòng kiểm nghiệm cần một máy đo độ đục để bàn có khả năng hiệu chuẩn, lưu dữ liệu, truy xuất GLP và kết nối máy tính.
Khác với các thiết bị chỉ sử dụng một cấu hình quang học đơn giản, HI88713 hỗ trợ nhiều phương pháp xử lý tín hiệu từ ánh sáng tán xạ và ánh sáng truyền qua. Điều này giúp thiết bị thích hợp cho cả mẫu có độ đục thấp như nước uống lẫn các mẫu có độ đục cao hơn trong nước thải, công nghiệp và nghiên cứu.
Điểm nổi bật của máy đo độ đục Hanna HI88713-02 là hệ thống quang học sử dụng IR LED theo ISO 7027, kết hợp detector ánh sáng tán xạ và detector ánh sáng truyền qua. Cấu hình này cho phép thiết bị lựa chọn phương pháp đo phù hợp với đặc tính của mẫu, đồng thời hạn chế ánh sáng lạc và giảm ảnh hưởng do màu sắc của dung dịch.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Phương pháp đo | ISO 7027 |
| Dải FNU | 0.00 đến 9.99; 10.0 đến 99.9; 100 đến 1000 FNU |
| Dải FAU | 10.0 đến 99.9; 100 đến 4000 FAU |
| Dải NTU chế độ ratio | 0.00 đến 9.99; 10.0 đến 99.9; 100 đến 4000 NTU |
| Dải NTU chế độ non-ratio | 0.00 đến 9.99; 10.0 đến 99.9; 100 đến 1000 NTU |
| Nguồn sáng | IR LED |
| Detector quang | Silicon photocell |
| Chế độ đo | Normal, Average, Continuous |
| Hiệu chuẩn độ đục | 2, 3, 4 hoặc 5 điểm |
| Chuẩn hiệu chuẩn cung cấp | <0.1, 15, 100, 750 FNU và 2000 NTU |
| Bộ nhớ | 200 kết quả đo |
| Giao tiếp dữ liệu | USB |
| Nguồn cấp cho thiết bị | Đầu vào 12 VDC qua adapter |
| Màn hình | LCD đồ họa 40 x 70 mm, 64 x 128 pixel, có đèn nền |
| Kích thước và khối lượng | 230 x 200 x 145 mm; khoảng 2.5 kg |
HI88713-02 là thiết bị phân tích để bàn, không phải bộ điều khiển tải công suất. Máy nhận nguồn một chiều qua đầu vào 12 VDC từ adapter đi kèm. Với phiên bản HI88713-02 sử dụng tại hệ thống điện 230 VAC, nên cấp nguồn cho adapter từ nhánh điện phòng thí nghiệm có thiết bị bảo vệ phù hợp. Phía sau máy có đầu vào nguồn 12 VDC, công tắc ON/OFF và cổng USB dùng cho giao tiếp dữ liệu với máy tính.
Không được đưa nguồn điện xoay chiều trực tiếp vào đầu vào 12 VDC hoặc cổng USB. HI88713-02 cũng không có đầu ra relay hay đầu ra công suất để trực tiếp đóng cắt bơm, van, động cơ hoặc các tải điện khác.
.webp)
Nguyên lý đo độ đục ISO 7027 dựa trên sự thay đổi của chùm sáng khi truyền qua mẫu chứa các hạt lơ lửng. Khi nguồn IR LED chiếu qua cuvette, một phần ánh sáng tiếp tục truyền thẳng qua mẫu trong khi một phần bị các hạt phân tán theo nhiều hướng. Mức độ và kiểu phân tán phụ thuộc vào lượng hạt, kích thước, hình dạng, chiết suất và các đặc tính quang học khác của mẫu.
Hệ quang học của HI88713 sử dụng một detector nhận ánh sáng tán xạ ở góc 90° và một detector nhận ánh sáng truyền qua ở hướng 180°. Tùy chế độ được chọn, bộ vi xử lý sử dụng tín hiệu của một hoặc cả hai detector để tính kết quả độ đục.
Ở chế độ FNU và NTU non-ratio, kết quả chủ yếu được xác định từ detector ánh sáng tán xạ 90°. Trong chế độ FAU, thiết bị sử dụng tín hiệu ánh sáng truyền qua. Với chế độ NTU ratio, bộ xử lý khai thác đồng thời tín hiệu tán xạ và truyền qua rồi tính tỷ số bằng thuật toán nội bộ. Phương pháp ratio đặc biệt hữu ích khi cần giảm ảnh hưởng của một số yếu tố quang học như màu nền hoặc biến động cường độ nguồn sáng.
Thiết kế quang học được tối ưu để giảm ánh sáng lạc, yếu tố đặc biệt quan trọng khi đo các mẫu có độ đục thấp. Nguồn sáng hồng ngoại cũng là đặc điểm quan trọng của phương pháp ISO vì giúp giảm ảnh hưởng do màu nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.
.webp)
HI88713 cho phép thực hiện hiệu chuẩn độ đục từ 2 đến 5 điểm. Bộ chuẩn đi kèm bao phủ nhiều mức độ đục, giúp người sử dụng lựa chọn số điểm hiệu chuẩn phù hợp với vùng đo đang quan tâm. Chức năng GLP lưu các thông tin như điểm hiệu chuẩn, ngày và thời gian, hỗ trợ phòng thí nghiệm truy xuất tình trạng hiệu chuẩn trong quá trình quản lý chất lượng.
Để đạt độ lặp lại tốt, việc chuẩn bị cuvette có vai trò rất quan trọng. Thành cuvette cần sạch, khô ở mặt ngoài, không có dấu vân tay, bụi hoặc vết xước đáng kể. Đối với phép đo độ đục thấp, cuvette nên được đặt đúng vị trí chỉ thị và có thể sử dụng lớp dầu silicone rất mỏng theo hướng dẫn của Hanna để giảm ảnh hưởng từ những khuyết tật quang học nhỏ trên bề mặt thủy tinh.
Thiết bị có thể lưu tới 200 phép đo trong bộ nhớ nội bộ. Người vận hành có thể gọi lại dữ liệu trên màn hình hoặc truyền dữ liệu qua USB sang máy tính để phục vụ lưu trữ, lập báo cáo và xử lý tiếp. Màn hình đồ họa, chức năng trợ giúp theo ngữ cảnh và tutorial hỗ trợ giảm sai sót khi người dùng thực hiện các bước cài đặt, hiệu chuẩn hoặc đo mẫu.
Máy đo độ đục để bàn HI88713-02 phù hợp cho phòng kiểm nghiệm nước uống, nhà máy xử lý nước cấp, phòng thí nghiệm môi trường và các đơn vị cần theo dõi chất lượng nước ở vùng độ đục thấp. Chế độ FNU theo ISO đặc biệt phù hợp với những phép đo nước sạch và nước uống.
Với các mẫu có độ đục cao hơn, phương pháp đo FAU và các chế độ NTU mở rộng khả năng ứng dụng cho nước thải, nước quá trình và nghiên cứu môi trường. Khả năng hiển thị EBC trong các chế độ NTU cũng hữu ích cho một số ứng dụng trong ngành bia và đồ uống.
HI88713-02 còn phù hợp với phòng nghiên cứu, trường đại học, công nghiệp hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm và các hệ thống quản lý chất lượng cần đo độ đục bằng phương pháp quang học có khả năng hiệu chuẩn và truy xuất dữ liệu.
Khi lựa chọn Hanna HI88713-02 chính hãng, khách hàng nên quan tâm đồng thời tới đúng phiên bản thiết bị, bộ phụ kiện đi kèm, chuẩn hiệu chuẩn, cuvette, adapter nguồn và tài liệu kỹ thuật để bảo đảm hệ thống sẵn sàng cho công việc kiểm nghiệm.
Khách hàng có nhu cầu mua máy đo độ đục Hanna HI88713-02, tư vấn ứng dụng, lựa chọn phụ kiện hoặc yêu cầu báo giá có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. Chúng tôi hướng tới cung cấp sản phẩm chính hãng, thông tin model rõ ràng và hỗ trợ lựa chọn cấu hình phù hợp cho phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng nước và các ứng dụng công nghiệp.
HI88713-02 là máy đo độ đục để bàn. Thiết bị xác định mức độ ánh sáng bị tán xạ hoặc suy giảm khi truyền qua mẫu, từ đó biểu thị độ đục bằng các đơn vị phù hợp như FNU, FAU, NTU hoặc EBC tùy chế độ đo.
Có. HI88713 được Hanna thiết kế để đáp ứng và vượt các yêu cầu của phương pháp ISO 7027 đối với phép đo độ đục. Hệ quang học sử dụng nguồn IR LED, detector tán xạ và detector truyền qua.
Ở chế độ non-ratio, kết quả NTU được xác định từ tín hiệu detector ánh sáng tán xạ 90°. Trong chế độ ratio, bộ xử lý sử dụng đồng thời tín hiệu từ detector 90° và detector ánh sáng truyền qua để tính kết quả, qua đó hỗ trợ bù một số ảnh hưởng quang học của mẫu.
Có. Thiết bị được thiết kế cho các phép đo chất lượng nước, bao gồm vùng độ đục thấp. Hệ thống quang học được tối ưu để hạn chế ánh sáng lạc, nhưng việc vệ sinh, định vị và chuẩn bị cuvette đúng kỹ thuật vẫn rất quan trọng để đạt kết quả chính xác.
Có. HI88713 có bộ nhớ 200 kết quả và cổng USB để truyền dữ liệu đã lưu sang máy tính phục vụ lưu hồ sơ hoặc phân tích tiếp.
Thiết bị hỗ trợ hiệu chuẩn 2, 3, 4 hoặc 5 điểm. Các mức chuẩn đi kèm cho phép người dùng xây dựng đường hiệu chuẩn phù hợp với phạm vi độ đục cần kiểm soát.
Không. Bản thân máy sử dụng đầu vào nguồn 12 VDC. Nguồn điện lưới được đưa vào adapter AC/DC phù hợp, sau đó adapter cấp điện một chiều cho cổng nguồn của thiết bị. Không được đưa điện áp lưới trực tiếp vào đầu vào 12 VDC hoặc cổng USB.
Không. Đây là thiết bị đo và ghi dữ liệu trong phòng thí nghiệm, không phải bộ điều khiển quá trình có đầu ra đóng cắt tải công suất. Nếu ứng dụng cần điều khiển bơm, van hoặc thiết bị xử lý theo độ đục, cần sử dụng hệ thống điều khiển và cảm biến quá trình phù hợp.
| Phương pháp đo độ đục | ISO 7027 |
| Dải đo FNU | 0,00–1000 FNU |
| Dải đo FAU | 10,0–4000 FAU |
| Dải đo NTU chế độ Ratio | 0,00–4000 NTU |
| Dải đo NTU chế độ Non-ratio | 0,00–1000 NTU |
| Độ chính xác FNU | ±2% giá trị đọc cộng ánh sáng lạc |
| Độ lặp lại | ±1% giá trị đọc hoặc mức ánh sáng lạc, lấy giá trị lớn hơn |
| Ánh sáng lạc | <0,1 NTU (0,05 EBC) |
| Nguồn sáng | LED hồng ngoại (IR LED) |
| Bộ dò quang | Photocell silicon |
| Chế độ đo | Normal, Average, Continuous |
| Hiệu chuẩn | 2, 3, 4 hoặc 5 điểm |
| Bộ nhớ và giao tiếp | 200 kết quả; giao tiếp USB |
| Nguồn cấp | Đầu vào 12 VDC; phiên bản -02 sử dụng adapter cho nguồn lưới 230 V |
| Kích thước | 230×200×145 mm |
| Trọng lượng | 2,5 kg |