| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI88703-02 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI88703-02 | Máy Đo Độ Đục Để Bàn Chính Xác Theo Chuẩn EPA Hanna HI88703-02 là thiết bị phân tích độ đục chuyên nghiệp dành cho phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng nước và các ứng dụng cần kết quả ổn định ở cả vùng độ đục thấp lẫn dải đo rộng. Thiết bị sử dụng hệ quang học với đèn tungsten, detector silicon bố trí tại góc 90° và 180°, cho phép thực hiện cả phép đo nephelometric không tỷ lệ và phép đo ratio nhằm hạn chế ảnh hưởng của màu mẫu và biến động cường độ nguồn sáng.
Hanna Instruments là thương hiệu thiết bị phân tích được thành lập tại Padova, Ý từ năm 1978. Hãng phát triển và sản xuất nhiều dòng thiết bị phục vụ phân tích nước, phòng thí nghiệm, thực phẩm, đồ uống, môi trường và công nghiệp. Hanna cũng vận hành cơ sở sản xuất quy mô lớn tại Romania với các công đoạn như thiết kế, lắp ráp điện tử, sản xuất tiêu chuẩn và hoàn thiện sản phẩm. Phiên bản HI88703-02 trong danh mục này có xuất xứ Romania.
Điểm đáng chú ý của HI88703 là thiết kế hướng đến đo độ đục theo phương pháp EPA. Theo tài liệu kỹ thuật Hanna, hệ thống được thiết kế để đáp ứng hoặc vượt các tiêu chí của USEPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B, phù hợp cho những đơn vị cần kiểm tra chất lượng nước theo quy trình có tính truy xuất và kiểm soát cao.
HI88703-02 hỗ trợ hai cách xử lý tín hiệu. Ở chế độ non-ratio, bộ xử lý sử dụng ánh sáng tán xạ tại detector 90°, thích hợp cho phép đo nephelometric và có độ tuyến tính tốt ở vùng độ đục thấp. Ở chế độ ratio, máy kết hợp tín hiệu từ detector 90° và detector truyền qua 180° để tính toán độ đục, đồng thời cải thiện khả năng bù ảnh hưởng màu mẫu và biến động cường độ đèn.
Thiết kế quang học có mức ánh sáng lạc thấp giúp đo độ đục thấp chính xác hơn khi cuvette và mẫu được chuẩn bị đúng quy trình. Máy sử dụng cuvette thủy tinh quang học tròn, đồng thời Hanna khuyến nghị vệ sinh, định vị cuvette nhất quán và sử dụng một lớp dầu silicone rất mỏng khi cần giảm ảnh hưởng của các khuyết tật nhỏ trên bề mặt cuvette.
Thiết bị hỗ trợ hiệu chuẩn bằng các chuẩn độ đục, lưu thông tin hiệu chuẩn phục vụ GLP – Good Laboratory Practice và cho phép truy xuất dữ liệu đo đã lưu. Giao diện màn hình đồ họa, chế độ hướng dẫn và trợ giúp theo ngữ cảnh hỗ trợ người vận hành thực hiện quy trình đo, hiệu chuẩn và cài đặt trực quan hơn.
| Hạng mục | Đặc tính |
|---|---|
| Dải đo non-ratio | 0.00 đến 9.99; 10.0 đến 40.0 NTU |
| Dải đo ratio | 0.00 đến 9.99; 10.0 đến 99.9; 100 đến 4000 NTU |
| Độ chính xác | ±2% giá trị đọc cộng 0.02 NTU; ±5% giá trị đọc trên 1000 NTU |
| Độ lặp lại | ±1% giá trị đọc hoặc 0.02 NTU, lấy giá trị lớn hơn |
| Ánh sáng lạc | < 0.02 NTU |
| Nguồn sáng | Đèn tungsten filament |
| Detector | Silicon photocell; detector tán xạ 90° và detector truyền qua 180° |
| Phương pháp đo | Nephelometric 90° hoặc Ratio Nephelometric 90° và 180°; theo USEPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B |
| Chế độ đo | Normal, Average, Continuous |
| Hiệu chuẩn độ đục | 2, 3, 4 hoặc 5 điểm; các chuẩn cung cấp gồm <0.1, 15, 100, 750 và 2000 NTU |
| Bộ nhớ | 200 bản ghi |
| Giao tiếp | USB |
| Nguồn cấp | Phiên bản HI88703-02: 230 V AC, 50 Hz |
| Kích thước | 230 x 200 x 145 mm |
| Khối lượng | 2.5 kg |
Máy đo độ đục để bàn HI88703-02 sử dụng nguồn điện lưới phù hợp với phiên bản 230 V. Nguồn điện nên được lấy từ nhánh cấp điện phòng thí nghiệm có thiết bị bảo vệ phù hợp, sau đó đi qua dây nguồn đến cổng nguồn của máy. HI88703 có công tắc nguồn chính và bộ giữ cầu chì trên thiết bị. Cổng USB được sử dụng cho việc truyền dữ liệu tới máy tính; đây không phải cổng cấp nguồn cho tải bên ngoài.
HI88703-02 là thiết bị đo quang học, không phải bộ điều khiển công suất và không có ngõ ra dùng để trực tiếp đóng cắt động cơ, bơm, van hoặc tải điện. Cuvette chứa mẫu được đặt trong khoang đo quang học và không có kết nối điện với mẫu.
.webp)
Độ đục xuất hiện khi các hạt lơ lửng trong mẫu làm ánh sáng bị tán xạ và hấp thụ thay vì truyền thẳng hoàn toàn qua dung dịch. Khi mẫu có nhiều hạt gây đục hơn, lượng ánh sáng tán xạ mà detector nhận được cũng thay đổi. HI88703-02 phân tích hiện tượng này bằng một hệ thống quang học nhiều detector.
Nguồn sáng tungsten phát chùm sáng qua hệ quang và cuvette chứa mẫu. Một phần ánh sáng bị các hạt lơ lửng tán xạ về phía detector silicon 90°, trong khi phần ánh sáng truyền qua mẫu được detector 180° thu nhận. Các tín hiệu quang được chuyển thành tín hiệu điện và đưa tới bộ vi xử lý để tính kết quả độ đục.
Trong chế độ non-ratio, giá trị NTU được xác định chủ yếu từ tín hiệu detector tán xạ 90°. Cách đo này phù hợp với nguyên lý nephelometric và có tính tuyến tính tốt trong vùng độ đục thấp. Trong chế độ ratio, bộ vi xử lý kết hợp tín hiệu 90° và 180° bằng thuật toán của thiết bị. Việc xử lý đồng thời hai tín hiệu giúp bù tốt hơn ảnh hưởng của màu mẫu và dao động cường độ đèn, đặc biệt hữu ích khi cần mở rộng dải đo.
.webp)
Người vận hành lấy mẫu đại diện, trộn nhẹ nếu cần và cho mẫu vào cuvette sạch. Bề mặt ngoài của cuvette cần khô, không có dấu vân tay, bụi bẩn hoặc vết xước đáng kể. Cuvette được đặt đúng vị trí trong khoang đo và nắp khoang phải được đóng trước khi tiến hành phép đo.
Đối với các mẫu có độ đục rất thấp, việc kiểm soát tình trạng cuvette đặc biệt quan trọng vì bụi, vết xước, bọt khí hoặc sự khác biệt về vị trí đặt cuvette có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả. Mẫu cũng nên được phân tích sớm sau khi lấy để hạn chế thay đổi do lắng hạt hoặc biến đổi trạng thái huyền phù.
Đối với một thiết bị phân tích như Hanna HI88703-02 chính hãng, nguồn cung rõ ràng, đúng phiên bản điện áp, đầy đủ phụ kiện và tài liệu đi kèm có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình vận hành, hiệu chuẩn và sử dụng lâu dài.
Khách hàng có nhu cầu mua máy đo độ đục Hanna HI88703-02, tư vấn lựa chọn thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc yêu cầu báo giá có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. Chúng tôi hướng đến cung cấp sản phẩm chính hãng, thông tin model rõ ràng và hỗ trợ lựa chọn thiết bị phù hợp với yêu cầu kiểm tra chất lượng nước thực tế.
HI88703-02 là máy đo độ đục để bàn. Thiết bị xác định mức độ ánh sáng bị tán xạ bởi các hạt lơ lửng trong mẫu và hiển thị kết quả độ đục theo các đơn vị được hỗ trợ.
Có. Hệ thống quang học và phương pháp đo của HI88703 được Hanna thiết kế để đáp ứng hoặc vượt các tiêu chí liên quan của USEPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B.
Non-ratio sử dụng tín hiệu ánh sáng tán xạ tại detector 90° để tính độ đục. Ratio kết hợp tín hiệu detector 90° với tín hiệu ánh sáng truyền qua tại 180°, từ đó hỗ trợ bù ảnh hưởng màu mẫu và biến động cường độ nguồn sáng.
Có. Thiết bị có bộ nhớ nội bộ để lưu các bản ghi phép đo và hỗ trợ truyền dữ liệu qua USB tới máy tính, thuận tiện cho quản lý và phân tích dữ liệu trong phòng thí nghiệm.
Có. HI88703 hỗ trợ hiệu chuẩn độ đục từ hai đến năm điểm. Các chuẩn AMCO-AEPA-1 đi kèm được sử dụng để hiệu chuẩn và kiểm tra hiệu suất của hệ thống đo.
Vì cuvette là một phần của đường quang. Dấu vân tay, bụi, vết xước, giọt nước hoặc khuyết tật trên bề mặt kính có thể tạo thêm ánh sáng tán xạ và làm sai lệch kết quả, đặc biệt khi thực hiện đo độ đục thấp.
Không. Đây là máy đo độ đục để bàn dùng cho phân tích mẫu, không phải bộ điều khiển quá trình và không có ngõ ra công suất để trực tiếp đóng cắt bơm, động cơ hoặc van.
Thiết bị phù hợp với phòng thí nghiệm nước, nhà máy xử lý nước, bộ phận QC/QA, phòng thí nghiệm môi trường, cơ sở nghiên cứu và các đơn vị cần máy đo độ đục chính xác theo chuẩn EPA với khả năng hiệu chuẩn, lưu dữ liệu và truy xuất thông tin phép đo.
| Dải đo độ đục chế độ Ratio | 0.00–9.99; 10.0–99.9; 100–4000 NTU |
| Độ phân giải chế độ Ratio | 0.01; 0.1; 1 NTU theo dải đo |
| Dải đo độ đục chế độ Non-ratio | 0.00–9.99; 10.0–40.0 NTU |
| Độ phân giải chế độ Non-ratio | 0.01; 0.1 NTU theo dải đo |
| Độ chính xác độ đục | ±2% giá trị đọc + 0.02 NTU; ±5% giá trị đọc khi trên 1000 NTU |
| Độ lặp lại | ±1% giá trị đọc hoặc 0.02 NTU, lấy giá trị lớn hơn |
| Ánh sáng lạc | < 0.02 NTU |
| Phương pháp đo | Nephelometric 90° hoặc Ratio Nephelometric 90° và 180°; theo USEPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B |
| Hệ quang học | Đèn tungsten filament; detector silicon photocell tại góc 90° và 180° |
| Hiệu chuẩn | Hiệu chuẩn 2, 3, 4 hoặc 5 điểm với chuẩn <0.1, 15, 100, 750 và 2000 NTU |
| Chế độ đo | Normal, Average, Continuous |
| Bộ nhớ và giao tiếp | Lưu tối đa 200 bản ghi; giao tiếp USB |
| Nguồn cấp | 230 V AC, 50 Hz; công suất 20 W |
| Kích thước | 230 × 200 × 145 mm (Dài × Rộng × Cao) |
| Trọng lượng | 2.5 kg |