| Hãng sản xuất: | KATKO |
| Model: | 2V160KU |
| Xuất xứ: | Phần lan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 1,474,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 1,621,400 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Tiếp điểm phụ Katko 2V160KU là phụ kiện tín hiệu được thiết kế dành cho cầu dao và công tắc tải dòng KU của KATKO trong dải 100–160A. Sản phẩm có cấu hình 2NO/2NC, giúp bổ sung các tiếp điểm thường mở và thường đóng để giám sát trạng thái, điều khiển liên động hoặc truyền tín hiệu đóng/cắt về hệ thống điều khiển.
KATKO là thương hiệu thiết bị đóng cắt có nguồn gốc Phần Lan, với lịch sử phát triển từ năm 1938. Hãng tập trung vào cầu dao cách ly, công tắc tải, cầu dao chuyển nguồn và phụ kiện lắp đặt cho hệ thống điện công nghiệp. Các giải pháp của KATKO được ứng dụng trong tủ phân phối, điều khiển động cơ, nhà máy sản xuất, công trình kỹ thuật và nhiều môi trường yêu cầu độ tin cậy cao.
Với mã hàng 2V160KU, sản phẩm phù hợp cho những hệ thống cần nhiều hơn một tín hiệu phản hồi từ cơ cấu đóng cắt. Tiếp điểm phụ không trực tiếp đóng cắt dòng điện của tải chính mà làm việc trong mạch điều khiển, mạch báo trạng thái hoặc mạch liên động.
| Đặc tính | Giá trị |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Tiếp điểm phụ |
| Cấu hình tiếp điểm | 2NO/2NC |
| Phạm vi tương thích | Công tắc KU 100–160A |
| Mã sản phẩm của hãng | 30011 |
| GTIN | 6419410300114 |
| E-number FI | 3600825 |
| Phân loại ETIM | EC000041 |
| Kích thước tham khảo | 100 x 44,5 x 14,5 mm |
| Khối lượng tịnh | 0,0521 kg |
| Phân loại ATEX | Không |
Tiếp điểm phụ cho cầu dao KU 160A đặc biệt hữu ích khi hệ thống cần theo dõi trạng thái ON/OFF từ xa. Tuy nhiên, sản phẩm chỉ dùng trong mạch tín hiệu hoặc mạch điều khiển phù hợp, không được sử dụng thay cho tiếp điểm công suất của cầu dao.
Chức năng chính của tiếp điểm phụ Katko 2NO/2NC là chuyển trạng thái điện của các nhánh tín hiệu theo vị trí vận hành của cầu dao hoặc công tắc KU. Thông qua đó, hệ thống điều khiển có thể nhận biết cơ cấu đang ở vị trí đóng hay mở và thực hiện những tác vụ tiếp theo như bật đèn báo, cho phép khởi động, khóa liên động hoặc gửi tín hiệu về bộ điều khiển.
Theo sơ đồ đấu nối của KATKO, sản phẩm gồm hai bộ tiếp điểm chuyển đổi với các nhóm đầu cực 21–22–24 và 31–32–34. Trong mỗi nhóm, một nhánh được sử dụng như tiếp điểm thường đóng và nhánh còn lại được sử dụng như tiếp điểm thường mở.
Khi công tắc chính ở trạng thái OFF, các nhánh thường đóng của tiếp điểm phụ duy trì trạng thái dẫn điện, trong khi các nhánh thường mở ở trạng thái ngắt. Khi cơ cấu công tắc được chuyển sang ON, bộ truyền động cơ khí tác động lên 2V160KU, làm các tiếp điểm đổi trạng thái: nhánh thường đóng mở ra và nhánh thường mở đóng lại.
Quá trình chuyển đổi này giúp tạo tín hiệu phản hồi mà không đưa dòng tải chính đi qua tiếp điểm phụ. Ví dụ, nhánh NO có thể dùng để bật đèn báo ON hoặc gửi tín hiệu xác nhận vận hành về PLC; nhánh NC có thể dùng để báo OFF, khóa contactor hoặc tạo điều kiện an toàn trong mạch điều khiển.
Tiếp điểm phụ phản ánh vị trí của cơ cấu vận hành, nhưng không thay thế thiết bị kiểm tra mất điện, chức năng bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải hoặc mạch phản hồi an toàn chuyên dụng. Với những ứng dụng an toàn quan trọng, cần kiểm tra yêu cầu của toàn bộ hệ thống và xác minh trạng thái tiếp điểm sau khi lắp đặt.
Trước khi đặt hàng, cần kiểm tra chính xác cầu dao đang sử dụng thuộc dòng KU 100–160A. Không nên lựa chọn phụ kiện chỉ dựa trên dòng điện danh định, vì hình dạng cơ khí và vị trí lắp có thể khác nhau giữa các dòng sản phẩm KATKO.
Việc lắp đặt phải được thực hiện khi cầu dao ở vị trí OFF, nguồn điện đã được cô lập và kiểm tra an toàn. Kỹ thuật viên cần lắp phụ kiện đúng vị trí bên hông cơ cấu theo hướng dẫn của KATKO, sau đó kiểm tra thông mạch từng cặp tiếp điểm ở cả hai trạng thái ON và OFF trước khi đưa hệ thống vào vận hành.
Khi đấu vào PLC, rơ-le hoặc đèn báo, phải bảo đảm điện áp và dòng điện của mạch điều khiển nằm trong giới hạn cho phép của phiên bản sản phẩm đang sử dụng. Không đưa dòng điện động lực của động cơ hoặc tải công suất lớn đi trực tiếp qua 2V160KU.
Tài liệu của hãng ghi sản phẩm không thuộc phân loại ATEX. Vì vậy, không mặc định sử dụng riêng 2V160KU trong khu vực có nguy cơ cháy nổ nếu toàn bộ cụm thiết bị chưa được đánh giá và chứng nhận phù hợp.
Khi lựa chọn mua tiếp điểm phụ Katko 2V160KU chính hãng, khách hàng cần đối chiếu đầy đủ mã 2V160KU, cấu hình 2NO/2NC và phạm vi tương thích KU 100–160A. Việc chọn đúng phụ kiện giúp tránh sai khác về cơ cấu lắp, bảo đảm tín hiệu phản hồi hoạt động đúng theo thiết kế của tủ điện.
Khách hàng có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn kiểm tra model cầu dao đang sử dụng, lựa chọn đúng phụ kiện KATKO, nhận báo giá và đặt mua sản phẩm phù hợp với yêu cầu điều khiển thực tế.
thietbicodien cam kết cung cấp sản phẩm đúng mã hàng, thông tin minh bạch, hỗ trợ đối chiếu kỹ thuật trước khi giao hàng và tư vấn ứng dụng trong tủ điện công nghiệp. Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp model đầy đủ của cầu dao KU, số lượng tiếp điểm cần sử dụng và sơ đồ tín hiệu dự kiến để được hỗ trợ chính xác.
Katko 2V160KU là tiếp điểm phụ có cấu hình 2NO/2NC, dùng để bổ sung tín hiệu báo trạng thái và chức năng liên động cho công tắc KATKO KU 100–160A.
Sản phẩm được KATKO xác định là phụ kiện dành cho dòng công tắc KU có dòng định mức trong phạm vi 100–160A. Cần kiểm tra model đầy đủ của cầu dao trước khi đặt mua.
Cấu hình này cung cấp hai tiếp điểm thường mở và hai tiếp điểm thường đóng. Các tiếp điểm đổi trạng thái theo chuyển động của cơ cấu công tắc chính, cho phép tạo nhiều tín hiệu điều khiển độc lập.
Không. Đây là tiếp điểm phụ cho mạch báo trạng thái và mạch điều khiển, không phải tiếp điểm công suất. Dòng điện của động cơ hoặc tải chính phải đi qua cầu dao, contactor hoặc thiết bị đóng cắt được thiết kế phù hợp.
Có thể sử dụng các tiếp điểm để đưa tín hiệu trạng thái về đầu vào PLC khi điện áp và dòng điện của mạch phù hợp với định mức của phụ kiện. Trong trường hợp cần cách ly hoặc chuyển đổi mức điện áp, nên sử dụng rơ-le trung gian thích hợp.
Sản phẩm có hai bộ tiếp điểm chuyển đổi, được thể hiện bằng các nhóm đầu cực 21–22–24 và 31–32–34. Mỗi nhóm cung cấp một nhánh thường đóng và một nhánh thường mở.
2V160KU phản ánh vị trí của cơ cấu vận hành công tắc. Sản phẩm không thay thế thiết bị giám sát điện áp, chức năng phát hiện tiếp điểm công suất bị hàn dính hoặc mạch phản hồi an toàn chuyên dụng.
Phải ngắt và cô lập nguồn điện, đưa công tắc về OFF, thực hiện khóa an toàn khi cần thiết và lắp phụ kiện đúng hướng theo tài liệu KATKO. Sau khi lắp, cần đo kiểm trạng thái NO/NC ở cả vị trí ON và OFF trước khi vận hành.
Không nên mặc định sử dụng sản phẩm trong khu vực nguy hiểm, vì tài liệu kỹ thuật của model này ghi phân loại ATEX là “No”. Ứng dụng trong môi trường có nguy cơ cháy nổ phải sử dụng toàn bộ cụm thiết bị được chứng nhận phù hợp.
2V160KU có cấu hình 2NO/2NC, phù hợp khi cần hai bộ tín hiệu chuyển đổi. Trong khi đó, 1V160KU có cấu hình 1NO/1NC và phù hợp với hệ thống chỉ cần một bộ tín hiệu thường mở, thường đóng.
| Mã hàng | Tên Sản phẩm | Dùng cho Isolator có dòng điện (A) | Chi tiết |
|---|---|---|---|
| L200AD12T6 | Thanh nối dài | 160 - 250A | 200mm |
| L228AD12T6 | Thanh nối dài | 160 - 250A | 228mm |
| L400AD12T6 | Thanh nối dài | 160 - 250A | 400mm |
| LVK228 | Thanh nối dài | 315 - 800A | 228mm |
| LVK280 | Thanh nối dài | 315 - 800A | 280mm |
| LVK320 | Thanh nối dài | 315 - 800A | 320mm |
| LVK400 | Thanh nối dài | 315 - 800A | 400mm |
| LVK500 | Thanh nối dài | 315 - 800A | 500mm |
| LKX100 | Tay vặn xoay | 160 - 250A | màu đen |
| LKX100YR | Tay vặn xoay | 160 - 250A | Màu đỏ |
| LKX150 | Tay vặn xoay | 315 - 800A | Màu đen |
| LKX150YR | Tay vặn xoay | 315 - 800A | Màu đỏ |
| 1V160KU | Tiếp điểm phụ | 160 - 800A | 1NO-1NC |
| 2V160KU | Tiếp điểm phụ | 160 - 800A | 2NO-2NC |
| LS250F | Nắp che cầu đấu | 160 - 250A | 1 pole |
| LS250H | Nắp che cầu đấu | 160 - 250A | 1 pole |
| LS400F | Nắp che cầu đấu | 315 - 400A | 1 pole |
| LS400H | Nắp che cầu đấu | 315 - 400A | 1 pole |
| LS800F | Nắp che cầu đấu | 630 - 800A | 1 pole |
| LS800H | Nắp che cầu đấu | 630 - 800A | 1 pole |
| VS250 | Tấm chắn cực | 160 - 250A | - |
| VS400 | Tấm chắn cực | 315 - 400A | - |
| VS800 | Tấm chắn cực | 630 - 800A | - |
| Loại tiếp điểm | Tiếp điểm phụ cơ khí |
| Cấu hình tiếp điểm | 2NO + 2NC |
| Số tiếp điểm thường mở | 2 |
| Số tiếp điểm thường đóng | 2 |
| Số bộ tiếp điểm chuyển đổi | 2 bộ |
| Ký hiệu đầu cực | 21–22–24 và 31–32–34 |
| Dòng công tắc tương thích | Dòng KU 100–160 A |
| Chức năng | Báo trạng thái đóng/cắt và liên động mạch điều khiển |
| Kiểu lắp đặt | Lắp phụ kiện trên cơ cấu công tắc KU tương thích |
| Phân loại ETIM | EC000041 |
| Phân loại ATEX | Không |
| Điện áp định mức tiếp điểm | Liên hệ |
| Dòng định mức tiếp điểm | Liên hệ |
| Kích thước | 100×44,5×14,5 mm |
| Trọng lượng | 0,0521 kg |