| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI93414-02 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI93414-02 | Máy Đo Độ Đục và Clo Tổng/Clo Tự Do Cầm Tay theo Chuẩn EPA, Công Nghệ Fast Tracker™ Hanna HI93414-02 là thiết bị phân tích chất lượng nước đa chỉ tiêu, kết hợp máy đo độ đục kiểu nephelometric và máy quang đo clo trong cùng một thân máy. Thiết bị cho phép kiểm tra độ đục, clo tự do và clo tổng tại hiện trường hoặc trong phòng thí nghiệm mà không cần sử dụng nhiều máy đo riêng biệt.
Hệ quang học của máy được thiết kế để hạn chế ánh sáng lạc, giảm ảnh hưởng do màu của mẫu và bù biến động cường độ đèn. Phép đo độ đục đáp ứng các yêu cầu của EPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B; phép đo clo được xây dựng theo EPA Method 330.5 và Standard Method 4500-Cl G.
Hanna Instruments bắt đầu hoạt động tại Ý từ năm 1978 và phát triển các thiết bị phân tích phục vụ kiểm nghiệm nước, môi trường, thực phẩm và công nghiệp. Sản phẩm HI93414-02 có xuất xứ Romania; hậu tố “-02” xác định phiên bản được cung cấp cùng bộ nguồn dùng cho điện lưới 230 V.
Các chức năng Fast Tracker™, CAL Check™, GLP, bộ nhớ và giao tiếp máy tính giúp máy đo độ đục và clo cầm tay Hanna phù hợp với hoạt động kiểm tra định kỳ, khảo sát hiện trường và quản lý dữ liệu tại nhiều điểm lấy mẫu.
| Hạng mục | Đặc tính |
|---|---|
| Chỉ tiêu đo | Độ đục, clo tự do và clo tổng |
| Khoảng đo độ đục | 0,00 đến 9,99 NTU; 10,0 đến 99,9 NTU; 100 đến 1000 NTU |
| Độ phân giải độ đục | 0,01 NTU; 0,1 NTU; 1 NTU tùy khoảng đo |
| Độ chính xác độ đục | ±2% giá trị đọc cộng 0,02 NTU |
| Ánh sáng lạc | Nhỏ hơn 0,02 NTU |
| Phương pháp đo độ đục | Nephelometric tỷ lệ, đầu dò 90° và 180°; theo EPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B |
| Khoảng đo clo tự do và clo tổng | 0,00 đến 5,00 mg/L |
| Độ phân giải clo | 0,01 mg/L trong khoảng 0,00 đến 3,50 mg/L; 0,10 mg/L trên 3,50 mg/L |
| Độ chính xác clo | ±0,02 mg/L tại 1,00 mg/L và 25°C |
| Hệ quang đo clo | Tế bào quang silicon với bộ lọc giao thoa dải hẹp 525 nm |
| Nguồn sáng | Đèn sợi đốt tungsten |
| Hiệu chuẩn | Hai, ba hoặc bốn điểm cho độ đục; một điểm cho clo |
| Bộ nhớ | 200 kết quả đo |
| Giao tiếp dữ liệu | USB 1.1 hoặc RS232, tương thích phần mềm HI92000 |
| Nguồn cấp | Bốn pin kiềm AA 1,5 V hoặc bộ đổi nguồn AC; phiên bản HI93414-02 dùng bộ nguồn điện lưới 230 V |
Các thông số trên được đối chiếu từ tài liệu sản phẩm chính thức của Hanna Instruments dành cho dòng HI93414.
Hanna HI93414-02 là thiết bị đo quang học cầm tay, không đấu trực tiếp với cảm biến đường ống, tải điện hay ngõ ra điều khiển công suất. Mẫu nước được chứa trong cuvet quang học tròn 25 mm và đặt vào buồng đo của máy. Người dùng có thể cấp nguồn bằng bốn pin AA hoặc sử dụng bộ đổi nguồn đi kèm phiên bản 230 V.
Khi dùng nguồn điện lưới, bộ đổi nguồn phải được kết nối với ổ cắm có thiết bị bảo vệ phù hợp; điện áp 230 VAC không được đưa trực tiếp vào cổng nguồn DC của máy. Dữ liệu có thể truyền tới máy tính qua USB hoặc RS232, trong khi đầu đọc Fast Tracker™ tiếp nhận mã nhận dạng từ thẻ iButton® lắp tại điểm lấy mẫu.
.webp)
Trong chế độ đo độ đục, đèn sợi đốt tungsten phát ánh sáng qua hệ quang học vào cuvet chứa mẫu. Các hạt lơ lửng làm ánh sáng bị tán xạ theo nhiều hướng. Tế bào quang silicon ở góc 90° thu thành phần ánh sáng tán xạ, còn tế bào quang ở góc 180° thu thành phần ánh sáng truyền qua.
Bộ vi xử lý tính giá trị độ đục NTU từ tỷ lệ tín hiệu của hai đầu dò. Phương pháp này giúp bù ảnh hưởng do màu mẫu và sự thay đổi cường độ đèn, nhờ đó cải thiện độ ổn định trên toàn dải đo. Khi bật chế độ EPA, kết quả được làm tròn theo yêu cầu báo cáo tương ứng.
Đối với phép đo clo tự do hoặc clo tổng, người vận hành chọn đúng chương trình đo và thêm thuốc thử DPD tương ứng vào mẫu. Phản ứng giữa clo và thuốc thử tạo màu hồng với cường độ phụ thuộc vào nồng độ clo trong nước.
Ánh sáng từ nguồn phát đi qua cuvet và bộ lọc giao thoa dải hẹp 525 nm. Tế bào quang silicon đo lượng ánh sáng truyền qua; hệ thống xử lý so sánh tín hiệu với mẫu trắng và đường hiệu chuẩn để chuyển đổi thành kết quả mg/L. Phương pháp đo được Hanna xây dựng theo EPA Method 330.5 và Standard Method 4500-Cl G.
Tín hiệu từ các tế bào quang được đưa qua khối chuyển đổi quang điện, điều hòa và lọc tín hiệu, chuyển đổi A/D rồi chuyển tới bộ vi xử lý. Bộ vi xử lý áp dụng dữ liệu hiệu chuẩn, thuật toán đo độ đục hoặc đường đặc tính quang đo clo, sau đó hiển thị kết quả trên LCD và lưu bản ghi vào bộ nhớ.
Khi sử dụng Fast Tracker™, mã thẻ iButton® tại vị trí lấy mẫu được liên kết với bản ghi đo, hỗ trợ nhận biết địa điểm và thời gian kiểm tra. Kết quả đã lưu có thể truyền qua USB hoặc RS232 tới phần mềm HI92000 để lập hồ sơ và phân tích.
.webp)
Để duy trì độ lặp lại, cuvet cần sạch, không trầy xước, không bám dấu vân tay và phải được đặt đúng chiều trong buồng đo. Mẫu đo độ đục cần hạn chế bọt khí; phép đo clo phải sử dụng đúng loại thuốc thử, đúng mẫu trắng và thực hiện nhất quán theo quy trình vận hành.
Khách hàng lựa chọn máy đo độ đục và clo Hanna HI93414-02 chính hãng tại thietbicodien được hỗ trợ kiểm tra đúng mã hàng, phiên bản nguồn 230 V, cấu hình phụ kiện, dung dịch chuẩn, thuốc thử DPD, cuvet và giải pháp truyền dữ liệu phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Đội ngũ thietbicodien hỗ trợ tư vấn ứng dụng, cung cấp báo giá, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn lựa chọn vật tư tiêu hao tương thích. Đặt mua HI93414-02 tại thietbicodien để nhận sản phẩm đúng model cùng chính sách bán hàng và hỗ trợ kỹ thuật rõ ràng.
Máy đo đồng thời ba chỉ tiêu gồm độ đục theo đơn vị NTU, clo tự do và clo tổng theo đơn vị mg/L. Người dùng lựa chọn chương trình đo tương ứng trên bàn phím trước khi đặt cuvet vào buồng quang.
Có. Phép đo độ đục đáp ứng EPA Method 180.1 và Standard Method 2130 B. Phương pháp đo clo được xây dựng theo EPA Method 330.5 và Standard Method 4500-Cl G.
Khoảng đo độ đục của máy đạt tới 1000 NTU với khả năng tự động lựa chọn thang. Khoảng đo clo tự do và clo tổng là 0,00 đến 5,00 mg/L.
Fast Tracker™ sử dụng thẻ iButton® có mã nhận dạng riêng để đánh dấu các điểm lấy mẫu. Khi đọc thẻ, máy có thể liên kết vị trí với thời gian và kết quả đo, giúp quản lý dữ liệu khảo sát nhiều địa điểm thuận tiện hơn.
Có. Bộ nhớ trong lưu tối đa 200 kết quả và dữ liệu có thể truyền tới máy tính Windows qua cổng USB hoặc RS232 bằng phần mềm HI92000.
Máy có thể hoạt động bằng bốn pin kiềm AA 1,5 V hoặc bộ đổi nguồn. Phiên bản HI93414-02 được cung cấp cho hệ thống điện lưới 230 V; nguồn điện lưới phải đi qua adapter phù hợp trước khi cấp vào cổng nguồn DC của máy.
Phép đo độ đục hỗ trợ hiệu chuẩn hai, ba hoặc bốn điểm bằng các chuẩn phù hợp. Phần đo clo sử dụng hiệu chuẩn một điểm và có thể kiểm tra hiệu năng bằng chuẩn CAL Check™ 1,00 mg/L cho clo tự do hoặc clo tổng.
| Khoảng đo độ đục | 0,00–9,99 NTU; 10,0–99,9 NTU; 100–1000 NTU |
| Độ phân giải độ đục | 0,01 NTU; 0,1 NTU; 1 NTU tùy khoảng đo |
| Độ chính xác độ đục | ±2% giá trị đọc cộng 0,02 NTU |
| Độ lặp lại độ đục | ±1% giá trị đọc hoặc 0,02 NTU, lấy giá trị lớn hơn |
| Ánh sáng lạc | Nhỏ hơn 0,02 NTU |
| Khoảng đo clo tự do | 0,00–5,00 mg/L |
| Khoảng đo clo tổng | 0,00–5,00 mg/L |
| Độ phân giải clo | 0,01 mg/L từ 0,00–3,50 mg/L; 0,10 mg/L trên 3,50 mg/L |
| Độ chính xác clo | ±0,02 mg/L tại 1,00 mg/L |
| Nguồn sáng | Đèn sợi đốt tungsten |
| Phương pháp đo | Độ đục nephelometric tỷ lệ 90°/180°; clo theo phương pháp DPD với bộ lọc 525 nm |
| Tiêu chuẩn phương pháp | USEPA 180.1, Standard Method 2130 B, USEPA 330.5 và Standard Method 4500-Cl G |
| Bộ nhớ và giao tiếp | 200 kết quả; giao tiếp RS232 hoặc USB 1.1 |
| Nguồn cấp | 4 pin kiềm AA 1,5 V hoặc bộ đổi nguồn AC |
| Kích thước | 224×87×77 mm |
| Trọng lượng | 512 g |