| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI96800 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 13,237,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 14,560,700 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI96800 | Khúc Xạ Kế Đo Độ Ngọt Brix và Chỉ Số Khúc Xạ Hanna HI96800 là khúc xạ kế kỹ thuật số cầm tay được thiết kế để đo trực tiếp chỉ số khúc xạ nD, chỉ số khúc xạ đã bù nhiệt về 20 °C nD20 và chuyển đổi kết quả sang % Brix. Thiết bị phù hợp cho kiểm tra nhanh nồng độ, độ ngọt và tính đồng nhất của nhiều loại dung dịch trong phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng và tại hiện trường.
Hanna Instruments bắt đầu hoạt động từ năm 1978 tại Ý và phát triển thành thương hiệu thiết bị phân tích với danh mục sản phẩm phục vụ nhiều lĩnh vực đo lường. Hanna trực tiếp tham gia từ thiết kế, phát triển điện tử và phần mềm đến sản xuất, kiểm tra chất lượng thiết bị. Theo thông tin sản phẩm, model HI96800 có xuất xứ Romania.
Khác với khúc xạ kế quang học cơ học yêu cầu người dùng quan sát ranh giới sáng tối bằng mắt, HI96800 sử dụng LED, lăng kính quang học và cảm biến ảnh tuyến tính để xác định góc tới hạn bằng phương pháp điện tử. Kết quả được xử lý và hiển thị trực tiếp trên màn hình LCD, giúp thao tác đơn giản và hạn chế sự phụ thuộc vào khả năng đọc của từng người vận hành.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thang đo chỉ số khúc xạ nD | 1.3300 đến 1.5080 nD |
| Độ phân giải nD | 0.0001 nD |
| Độ chính xác nD | ±0.0005 nD |
| Thang đo nD20 | 1.3330 đến 1.5040 nD20 |
| Độ phân giải nD20 | 0.0001 nD20 |
| Độ chính xác nD20 | ±0.0005 nD20 |
| Thang đo Brix | 0.0 đến 85.0 % Brix |
| Độ phân giải Brix | 0.1 % Brix |
| Độ chính xác Brix | ±0.2 % Brix |
| Thang nhiệt độ | 0.0 đến 80.0 °C |
| Bù nhiệt tự động | 10.0 đến 40.0 °C |
| Thời gian đo | Khoảng 1.5 giây |
| Thể tích mẫu tối thiểu | 100 µL, đủ phủ hoàn toàn lăng kính |
| Nguồn sáng | LED vàng |
| Buồng mẫu | Vòng thép không gỉ và lăng kính flint glass |
| Nguồn điện | Pin 9 V |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP65 |
Một ưu điểm quan trọng của HI96800 là khả năng làm việc với nhiều chế độ đo trên cùng một thiết bị. Người dùng có thể chuyển đổi bằng phím RANGE giữa % Brix, nD và nD20, nhờ đó HI96800 phù hợp cả với nhu cầu kiểm tra độ ngọt và các ứng dụng kiểm soát chất lượng dựa trên chỉ số khúc xạ.
HI96800 tích hợp cảm biến nhiệt độ và chức năng ATC – bù nhiệt tự động. Đối với nD20 và % Brix, thiết bị sử dụng thuật toán bù ảnh hưởng của nhiệt độ dựa trên phương pháp được khuyến nghị trong ICUMSA Methods Book đối với dung dịch sucrose. Người dùng cũng có thể lựa chọn nD khi cần kết quả chỉ số khúc xạ không bù nhiệt.
Chỉ cần khoảng 100 µL mẫu, tương đương lượng đủ để phủ hoàn toàn bề mặt lăng kính, máy có thể thực hiện phép đo trong khoảng 1.5 giây. Đặc điểm này có lợi khi mẫu thử có giá trị, lượng mẫu hạn chế hoặc cần kiểm tra nhiều mẫu liên tiếp.
Thiết bị hỗ trợ hiệu chuẩn một điểm bằng nước cất hoặc nước khử ion. Người vận hành cho nước phủ kín lăng kính rồi sử dụng phím ZERO để thiết lập điểm chuẩn trước khi tiến hành đo mẫu.
Vùng chứa mẫu sử dụng vòng thép không gỉ kết hợp lăng kính flint glass. Thiết kế buồng mẫu kín giúp việc nhỏ mẫu, vệ sinh giữa các lần đo và sử dụng thiết bị trong công việc kiểm tra thường xuyên thuận tiện hơn.
Màn hình LCD hiển thị đồng thời giá trị đo chính và nhiệt độ mẫu. Các chỉ báo liên quan đến chế độ đo, ATC, hiệu chuẩn và trạng thái pin giúp người sử dụng theo dõi tình trạng thiết bị trong quá trình thao tác.
Với nguồn pin 9 V và vỏ đạt cấp bảo vệ IP65, HI96800 không phụ thuộc vào nguồn điện lưới khi đo. Máy có thể được sử dụng cho các phép kiểm tra tại bàn thí nghiệm hoặc mang tới khu vực sản xuất, kho nguyên liệu và hiện trường lấy mẫu.
Khúc xạ kế Hanna HI96800 là thiết bị đo độc lập chạy bằng pin nên không có các terminal đấu nguồn AC, đầu ra điều khiển hay tải điện như một bộ điều khiển công nghiệp. Nguồn cho mạch điện tử, LED, cảm biến ảnh, cảm biến nhiệt độ, CPU và LCD được cung cấp từ pin 9 V lắp trong khoang pin của thiết bị. Đối tượng kết nối với máy trong quá trình đo chính là mẫu dung dịch được đưa trực tiếp vào giếng mẫu bằng pipet.
Do không sử dụng nguồn điện lưới để vận hành, HI96800 không yêu cầu MCB, MCCB hoặc contactor ở phía ngoài máy. Không được tự ý đưa điện áp AC hay nguồn DC bên ngoài vào khu vực mẫu hoặc các bộ phận bên trong thiết bị.
.webp)
Nguyên lý của HI96800 dựa trên hiện tượng khúc xạ và phản xạ toàn phần của ánh sáng. Khi ánh sáng truyền giữa hai môi trường có chỉ số khúc xạ khác nhau, hướng truyền của ánh sáng thay đổi. Tại một góc nhất định gọi là góc tới hạn, ánh sáng không còn truyền khúc xạ qua bề mặt phân cách mà chuyển sang phản xạ.
Trong HI96800, LED vàng phát ánh sáng qua lăng kính đang tiếp xúc trực tiếp với mẫu. Hệ quang học tạo vùng sáng và tối trên cảm biến ảnh tuyến tính. Cảm biến xác định vị trí tương ứng với góc tới hạn, sau đó bộ xử lý sử dụng thông tin này để tính chỉ số khúc xạ của mẫu.
Cảm biến nhiệt độ tích hợp đồng thời đo nhiệt độ mẫu. Tùy chế độ được chọn, CPU có thể hiển thị nD không bù nhiệt, tính nD20 đã quy đổi về điều kiện tham chiếu 20 °C hoặc chuyển đổi kết quả thành % Brix. Đối với phép đo Brix, thuật toán của máy dựa trên quan hệ chỉ số khúc xạ của dung dịch sucrose theo phương pháp ICUMSA.
.webp)
Trước khi đo, lăng kính và giếng mẫu cần sạch. Người vận hành sử dụng pipet nhựa cho nước cất hoặc nước khử ion phủ kín lăng kính và thực hiện ZERO. Sau khi làm sạch và lau khô vùng mẫu, nhỏ dung dịch cần kiểm tra sao cho lăng kính được phủ hoàn toàn, chọn đơn vị bằng RANGE và nhấn READ. Máy xác định góc tới hạn, xử lý tín hiệu quang học và đưa kết quả lên LCD trong khoảng vài giây.
Để bảo vệ bề mặt quang học, nên sử dụng pipet nhựa khi đưa mẫu vào máy và tránh kim, thìa, nhíp hoặc dụng cụ kim loại có khả năng làm xước lăng kính. Sau mỗi mẫu, vùng chứa mẫu nên được vệ sinh bằng nước cất hoặc nước khử ion và vật liệu lau mềm phù hợp.
Cần lưu ý rằng % Brix là phép quy đổi dựa trên quan hệ chỉ số khúc xạ của dung dịch sucrose. Với mẫu chứa nhiều thành phần hòa tan khác ngoài đường, kết quả Brix thể hiện giá trị quy đổi quang học và không đồng nghĩa với phép phân tích chọn lọc riêng từng loại đường.
Khi lựa chọn HI96800 Hanna, người dùng nên đối chiếu đúng mã hàng, phạm vi đo và bộ phụ kiện đi kèm để bảo đảm thiết bị đáp ứng phương pháp kiểm tra thực tế. Việc sử dụng đúng quy trình ZERO, bảo vệ lăng kính và kiểm soát nhiệt độ mẫu cũng góp phần duy trì độ tin cậy của kết quả trong quá trình sử dụng lâu dài.
Để mua khúc xạ kế Hanna HI96800 chính hãng, nhận tư vấn lựa chọn thiết bị, kiểm tra cấu hình sản phẩm và hỗ trợ kỹ thuật, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. Chúng tôi hướng tới cung cấp đúng model, thông tin kỹ thuật rõ ràng và giải pháp phù hợp với nhu cầu kiểm tra chất lượng của doanh nghiệp.
HI96800 đo chỉ số khúc xạ nD, chỉ số khúc xạ nD20 đã bù nhiệt về 20 °C và % Brix. Máy đồng thời đo và hiển thị nhiệt độ của mẫu.
Có. Thiết bị tích hợp bù nhiệt tự động ATC trong khoảng 10 đến 40 °C. Người sử dụng cũng có thể chọn chế độ nD để xem chỉ số khúc xạ không bù nhiệt.
Lượng mẫu tối thiểu khoảng 100 µL. Điều quan trọng là mẫu phải phủ hoàn toàn bề mặt lăng kính để hệ quang học thực hiện phép đo chính xác.
Máy hỗ trợ hiệu chuẩn một điểm bằng nước cất hoặc nước khử ion. Cho nước phủ kín lăng kính rồi nhấn phím ZERO theo hướng dẫn vận hành trước khi đo mẫu.
Không. Đây là thiết bị cầm tay sử dụng pin 9 V, không có đầu vào nguồn AC, relay hay đầu ra điều khiển tải. Vì vậy máy không cần đấu qua MCB, contactor hoặc nguồn tủ điện để thực hiện phép đo.
Thay vì yêu cầu người dùng nhìn qua thị kính và tự xác định ranh giới sáng tối, HI96800 sử dụng LED, lăng kính và cảm biến ảnh tuyến tính để xác định góc tới hạn bằng điện tử. Bộ xử lý sau đó tính toán và hiển thị kết quả trực tiếp trên LCD.
Không hoàn toàn. Thang % Brix của khúc xạ kế được quy đổi từ chỉ số khúc xạ theo quan hệ của dung dịch sucrose. Trong mẫu phức tạp chứa nhiều chất hòa tan khác nhau, các chất đó cũng có thể ảnh hưởng đến chỉ số khúc xạ, vì vậy Brix nên được hiểu là giá trị quy đổi quang học theo phương pháp đo.
Nên đưa mẫu bằng pipet nhựa, tránh dụng cụ kim loại có khả năng làm xước lăng kính, vệ sinh vùng chứa mẫu giữa các lần đo bằng nước cất hoặc nước khử ion và không để thiết bị tiếp xúc với dung môi có thể làm hỏng vật liệu hoặc hệ quang học.
| Thang đo Brix | 0.0 đến 85.0 % Brix |
| Độ phân giải Brix | 0.1 % Brix |
| Độ chính xác Brix | ±0.2 % Brix |
| Thang đo chỉ số khúc xạ nD | 1.3300 đến 1.5080 nD |
| Thang đo chỉ số khúc xạ bù nhiệt nD20 | 1.3330 đến 1.5040 nD20 |
| Độ phân giải chỉ số khúc xạ | 0.0001 nD / 0.0001 nD20 |
| Độ chính xác chỉ số khúc xạ | ±0.0005 nD / ±0.0005 nD20 |
| Thang đo nhiệt độ | 0.0 đến 80.0 °C |
| Độ phân giải / độ chính xác nhiệt độ | 0.1 °C / ±0.3 °C |
| Bù nhiệt tự động | 10.0 đến 40.0 °C |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP65 |
| Thể tích mẫu tối thiểu | 100 µL, đủ phủ hoàn toàn lăng kính |
| Thời gian đo | Khoảng 1.5 giây |
| Kích thước | 192×102×67 mm |
| Trọng lượng | 420 g |