| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI96822 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 8,439,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 9,282,900 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI96822 | Khúc Xạ Kế Đo Độ Mặn Nước Biển Hanna HI96822 là khúc xạ kế kỹ thuật số cầm tay chuyên dùng xác định độ mặn của nước biển tự nhiên, nước biển nhân tạo, nước đại dương và các mẫu nước lợ. Thiết bị đo dựa trên chỉ số khúc xạ của mẫu và tự động chuyển đổi kết quả sang ba thang đo phổ biến gồm PSU, ppt và Specific Gravity S.G. (20/20).
Hanna Instruments là thương hiệu chuyên về thiết bị phân tích và đo lường chất lượng nước. Với model HI96822, Hanna kết hợp hệ quang học kỹ thuật số, cảm biến nhiệt độ và thuật toán dành riêng cho đặc tính vật lý của nước biển nhằm giảm sự phụ thuộc vào thao tác đọc vạch như trên khúc xạ kế cơ. Theo thông tin sản phẩm được cung cấp, thiết bị có xuất xứ Romania.
HI96822 phù hợp cho cả kiểm tra tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm nhờ thiết kế cầm tay, vỏ bảo vệ IP65, giếng chứa mẫu bằng thép không gỉ và lăng kính quang học flint glass. Người dùng chỉ cần hiệu chuẩn bằng nước cất hoặc nước khử ion, nhỏ mẫu phủ kín lăng kính và nhấn READ để nhận kết quả.
Điểm nổi bật của khúc xạ kế đo độ mặn nước biển HI96822 là khả năng chuyển đổi kết quả sang PSU, ppt hoặc S.G. (20/20). Người vận hành có thể thay đổi thang đo bằng phím RANGE mà không cần tự tính toán hoặc sử dụng bảng chuyển đổi bên ngoài.
Thuật toán của HI96822 sử dụng các mối quan hệ vật lý của nước biển để chuyển đổi chỉ số khúc xạ thành độ mặn. Vì vậy, đây là khúc xạ kế chuyên dùng cho nước biển tự nhiên và nước biển nhân tạo, không đơn thuần là thiết bị đo nồng độ dung dịch NaCl tinh khiết.
Khúc xạ kế có cảm biến nhiệt độ tích hợp và chức năng ATC bù nhiệt tự động. Theo tài liệu hướng dẫn hiện hành của Hanna, bù nhiệt hoạt động trong khoảng 0,0 đến 40,0 °C; khi nằm ngoài vùng này, ký hiệu ATC sẽ nhấp nháy và chức năng bù nhiệt tự động bị vô hiệu hóa.
HI96822 chỉ cần khoảng 100 µL mẫu, với điều kiện mẫu phải phủ hoàn toàn bề mặt lăng kính. Thời gian đo khoảng 1,5 giây giúp thiết bị thích hợp cho những công việc cần kiểm tra nhiều mẫu liên tiếp như hồ cá biển, trại nuôi thủy sản hoặc kiểm soát quá trình pha nước biển nhân tạo.
Thiết bị hỗ trợ hiệu chuẩn một điểm bằng nước cất hoặc nước khử ion. Sau khi phủ kín lăng kính bằng nước hiệu chuẩn, người dùng nhấn ZERO để thiết lập điểm chuẩn trước khi đo mẫu thực tế.
Giếng mẫu sử dụng vòng thép không gỉ kết hợp lăng kính flint glass. Cấu tạo này thuận tiện cho việc làm sạch giữa các mẫu. Hanna khuyến nghị dùng pipet nhựa để đưa mẫu lên lăng kính và dùng khăn mềm để thấm mẫu nhằm hạn chế trầy xước bề mặt quang học.
Màn hình LCD hai tầng cho phép quan sát đồng thời kết quả độ mặn và nhiệt độ mẫu. Thiết bị còn cung cấp các chỉ báo trạng thái như mức pin, ATC, hiệu chuẩn và thông báo lỗi nhằm hỗ trợ người vận hành nhận biết điều kiện đo.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thang đo PSU | 0 đến 50 PSU |
| Độ phân giải PSU | 1 PSU |
| Độ chính xác PSU | ±2 PSU |
| Thang đo ppt | 0 đến 150 ppt |
| Độ phân giải ppt | 1 ppt |
| Độ chính xác ppt | ±2 ppt |
| Thang Specific Gravity | 1.000 đến 1.114 S.G. (20/20) |
| Độ phân giải Specific Gravity | 0.001 |
| Độ chính xác Specific Gravity | ±0.002 |
| Thang nhiệt độ | 0,0 đến 80,0 °C |
| Độ phân giải nhiệt độ | 0,1 °C |
| Độ chính xác nhiệt độ | ±0,3 °C |
| Bù nhiệt | Tự động, 0,0 đến 40,0 °C theo hướng dẫn sử dụng hiện hành |
| Thời gian đo | Khoảng 1,5 giây |
| Thể tích mẫu tối thiểu | 100 µL, phải phủ hoàn toàn lăng kính |
| Nguồn sáng | LED vàng |
| Giếng mẫu | Vòng thép không gỉ và lăng kính flint glass |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP65 |
| Nguồn cấp | Pin 9 V |
| Tự động tắt | Sau 3 phút không sử dụng |
HI96822 là thiết bị đo cầm tay độc lập sử dụng pin, không phải bộ điều khiển công nghiệp nên không có ngõ ra relay, ngõ đấu tải hay đầu vào nguồn điện lưới AC. Nguồn hoạt động được cung cấp bởi pin 9 V lắp trong khoang pin ở mặt sau. Hệ thống điện tử bên trong phân phối nguồn cho LED quang học, cảm biến ảnh, cảm biến nhiệt độ, bộ xử lý và màn hình LCD.
Thiết bị tích hợp chức năng theo dõi mức pin và hệ thống cảnh báo nguồn thấp BEPS nhằm cảnh báo khi điện áp pin có thể ảnh hưởng tới phép đo. Khi sử dụng thực tế không được đưa điện áp AC hoặc nguồn ngoài vào giếng mẫu hay bất kỳ bộ phận đo quang học nào.
.webp)
Nguyên lý hoạt động của Hanna HI96822 dựa trên hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Khi ánh sáng truyền qua các môi trường có chỉ số khúc xạ khác nhau, hướng truyền của ánh sáng thay đổi. Tại mặt tiếp xúc giữa lăng kính và mẫu tồn tại một góc tới hạn; từ góc này, hệ thống có thể xác định chỉ số khúc xạ của mẫu.
Bên trong HI96822, ánh sáng từ LED đi qua lăng kính đang tiếp xúc với mẫu nước biển. Ánh sáng khúc xạ và phản xạ tại bề mặt lăng kính–mẫu, sau đó hệ quang học đưa tín hiệu ánh sáng tới cảm biến ảnh. Cảm biến xác định vị trí tương ứng với góc tới hạn và dữ liệu được chuyển tới bộ xử lý để xác định chỉ số khúc xạ.
Cảm biến nhiệt độ đồng thời đo nhiệt độ mẫu. Thuật toán của thiết bị thực hiện bù nhiệt trong vùng làm việc phù hợp, sau đó chuyển chỉ số khúc xạ sang độ mặn PSU, ppt hoặc tỷ trọng S.G. (20/20). Kết quả được đưa lên màn hình chính trong khi nhiệt độ xuất hiện trên tầng hiển thị phụ.
.webp)
Trước khi đo, bề mặt lăng kính và giếng mẫu cần sạch và khô. Người dùng hiệu chuẩn máy bằng nước cất hoặc nước khử ion, phủ hoàn toàn lăng kính rồi nhấn ZERO. Sau khi loại bỏ nước chuẩn và làm khô bề mặt, dùng pipet nhựa nhỏ mẫu nước biển vào giếng sao cho lăng kính được phủ kín.
Nếu nhiệt độ mẫu khác nhiều so với nhiệt độ của thiết bị, nên để mẫu và máy đạt cân bằng nhiệt trước khi đọc. Sau đó nhấn READ; HI96822 xử lý tín hiệu quang học và hiển thị kết quả theo đơn vị đang chọn. Phím RANGE cho phép chuyển lần lượt giữa PSU, ppt và S.G.
Sau phép đo, nên thấm bỏ mẫu bằng khăn mềm, rửa giếng mẫu và lăng kính bằng nước cất hoặc nước khử ion rồi lau khô. Không sử dụng kim loại, vật sắc nhọn hoặc dụng cụ có khả năng làm xước lăng kính.
HI96822 được thiết kế để chuyển đổi chỉ số khúc xạ dựa trên đặc tính của nước biển. Các chất hòa tan không phải muối cũng có thể làm thay đổi chỉ số khúc xạ, vì vậy trong những mẫu có thành phần khác biệt đáng kể so với nước biển thông thường, kết quả khúc xạ không nên được hiểu đơn giản là nồng độ NaCl thực tế.
Để duy trì độ lặp lại của phép đo, nên hiệu chuẩn định kỳ bằng nước cất hoặc nước khử ion, giữ lăng kính sạch, sử dụng đủ mẫu để phủ kín bề mặt và hạn chế đo dưới nguồn sáng ngoài quá mạnh. Tài liệu Hanna cũng khuyến nghị thực hiện hiệu chuẩn trước khi đo, sau khi thay pin, trong chuỗi phép đo dài hoặc khi điều kiện môi trường thay đổi đáng kể.
Khi cần mua Hanna HI96822 chính hãng cho hồ cá biển, nuôi trồng thủy sản, phòng thí nghiệm, môi trường hoặc hệ thống xử lý nước, khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm tại thietbicodien. Website cung cấp thông tin model rõ ràng, hỗ trợ lựa chọn đúng thiết bị theo nhu cầu đo PSU, ppt hoặc S.G. và tư vấn sử dụng phù hợp với từng ứng dụng.
Thietbicodien cam kết hướng tới cung cấp đúng model, thông tin kỹ thuật minh bạch và hỗ trợ khách hàng lựa chọn khúc xạ kế đo độ mặn nước biển Hanna phù hợp cho nhu cầu thực tế. Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp rõ model HI96822 và ứng dụng đo để được đối chiếu cấu hình, phụ kiện và phạm vi sử dụng.
HI96822 được thiết kế để đo độ mặn của nước biển tự nhiên, nước biển nhân tạo, nước đại dương và các mẫu nước lợ trung gian. Thiết bị đặc biệt phù hợp với hồ cá biển, nuôi trồng thủy sản và các ứng dụng môi trường.
Máy hỗ trợ ba đơn vị gồm PSU, ppt và Specific Gravity S.G. (20/20). Người dùng chuyển đổi đơn vị bằng phím RANGE.
Không. Việc hiệu chuẩn điểm zero của thiết bị được thực hiện bằng nước cất hoặc nước khử ion. Mẫu hiệu chuẩn phải phủ kín toàn bộ lăng kính trước khi nhấn ZERO.
Thể tích mẫu tối thiểu được Hanna công bố là khoảng 100 µL. Điều quan trọng là lượng mẫu phải đủ để phủ hoàn toàn bề mặt lăng kính trong giếng mẫu.
Có. Thiết bị tích hợp bù nhiệt tự động ATC. Theo tài liệu hướng dẫn hiện hành của Hanna, chức năng này hoạt động trong vùng 0,0 đến 40,0 °C; bên ngoài vùng bù nhiệt, ký hiệu ATC sẽ cảnh báo và phép bù tự động không được áp dụng.
Không nên xem HI96822 là khúc xạ kế NaCl thông thường. Model này được Hanna thiết kế cho phân tích độ mặn nước biển, với thuật toán chuyển đổi dựa trên các đặc tính vật lý của nước biển. Dung dịch NaCl có thể được sử dụng theo hướng dẫn của Hanna để kiểm tra độ chính xác, nhưng thuật toán đo của thiết bị hướng tới nước biển.
Không. HI96822 là thiết bị cầm tay chạy bằng pin 9 V, không có relay điều khiển, không có terminal đấu tải và không cần nguồn điện lưới AC. Không được đưa điện áp 220/230 VAC vào thiết bị.
Cặn muối hoặc mẫu còn lại trên lăng kính có thể ảnh hưởng đến phép đo tiếp theo. Sau khi đo nên thấm mẫu bằng khăn mềm, rửa bằng nước cất hoặc nước khử ion và làm khô bề mặt. Không dùng vật kim loại hoặc vật sắc nhọn vì có thể làm xước lăng kính.
Có. Khúc xạ kế đo độ mặn hồ cá biển HI96822 phù hợp để theo dõi nước pha muối, nước trong reef tank và biến động độ mặn do bay hơi hoặc thay nước. Khả năng đọc PSU, ppt và S.G. giúp người nuôi lựa chọn đơn vị quen thuộc với hệ thống của mình.
| Thang đo độ mặn PSU | 0 đến 50 PSU |
| Độ phân giải / độ chính xác PSU | 1 PSU / ±2 PSU |
| Thang đo độ mặn ppt | 0 đến 150 ppt |
| Độ phân giải / độ chính xác ppt | 1 ppt / ±2 ppt |
| Thang đo tỷ trọng S.G. (20/20) | 1.000 đến 1.114 |
| Độ phân giải / độ chính xác S.G. | 0.001 / ±0.002 |
| Đo nhiệt độ | 0,0 đến 80,0 °C; độ phân giải 0,1 °C; độ chính xác ±0,3 °C |
| Bù nhiệt tự động | ATC, từ 0,0 đến 40,0 °C |
| Thời gian đo | Khoảng 1,5 giây |
| Thể tích mẫu tối thiểu | 100 µL, đủ phủ hoàn toàn lăng kính |
| Nguồn sáng / buồng mẫu | LED vàng / vòng thép không gỉ và lăng kính flint glass |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Nguồn cấp / tuổi thọ pin | Pin 9 V / khoảng 5.000 phép đo |
| Kích thước | 192×102×69 mm |
| Trọng lượng | 350 g |