| Hãng sản xuất: | PCE |
| Model: | F435-6FC |
| Xuất xứ: | Áo |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 838,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 921,800 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Ổ cắm công nghiệp gắn âm dạng nghiêng PCE F435-6FC là ổ cắm CEE công suất lớn, được thiết kế để lắp âm trên tủ điện, bảng điện, vỏ máy hoặc cụm phân phối điện công nghiệp. Sản phẩm có dòng điện định mức 63A, cấu hình 5 cực gồm 3P+N+PE, điện áp danh định 400V, vị trí tiếp địa 6H và cấp bảo vệ IP66/IP67.
Thiết kế mặt ổ cắm nghiêng giúp phích cắm và dây dẫn có hướng đi thuận tiện hơn so với ổ cắm mặt thẳng. Đặc điểm này phù hợp với những vị trí lắp đặt có không gian hạn chế, cần giảm lực kéo lên đầu nối hoặc thường xuyên thực hiện thao tác kết nối và tháo phích.
PCE là thương hiệu của PC Electric Gesellschaft m.b.H., doanh nghiệp có trụ sở tại St. Martin im Innkreis, Áo. Hãng chuyên phát triển và sản xuất phích cắm, ổ cắm CEE, tổ hợp ổ cắm và các giải pháp kết nối điện phục vụ nhà máy, công trường, logistics, hạ tầng kỹ thuật cùng nhiều môi trường công nghiệp khác.
Model F435-6FC có xuất xứ Áo và thuộc dòng ổ cắm gắn âm dạng nghiêng POWER TWIST của PCE. Sản phẩm được định danh theo cấu hình điện 63A, 5P, 400V, 6H, giúp người thiết kế và đơn vị thi công dễ lựa chọn đúng thiết bị đồng bộ trong hệ thống điện ba pha.
Ổ cắm sử dụng cấu hình 5P gồm 3P+N+PE, cung cấp các vị trí tiếp xúc cho ba dây pha, một dây trung tính và một dây bảo vệ nối đất. Cấu hình này phù hợp với thiết bị ba pha 400V cần sử dụng đồng thời dây trung tính, chẳng hạn như máy móc có cả tải động lực và tải điều khiển hoặc phụ tải một pha bên trong.
Với dòng điện định mức 63A, sản phẩm đáp ứng nhu cầu kết nối nguồn cho máy sản xuất, tủ điện di động, cụm phân phối điện, thiết bị thi công và các phụ tải có công suất lớn hơn nhóm ổ cắm công nghiệp 16A hoặc 32A. Dòng tải thực tế của hệ thống vẫn phải được tính toán theo công suất thiết bị, tiết diện dây dẫn và phương án bảo vệ điện.
Vị trí cực tiếp địa 6H quy định hướng cơ khí của chân PE theo hệ thống nhận dạng ổ cắm công nghiệp. Cấu trúc định vị này giúp ổ cắm chỉ ghép đúng với phích cắm có cùng số cực, cấp dòng điện, dải điện áp và vị trí tiếp địa tương thích, qua đó giảm nguy cơ kết nối nhầm nguồn.
Cấp bảo vệ IP66/IP67 hỗ trợ sản phẩm làm việc tại những khu vực có bụi, hơi ẩm, nước bắn hoặc yêu cầu vệ sinh công nghiệp. Khả năng bảo vệ chỉ được duy trì khi ổ cắm được lắp đặt đúng kỹ thuật, bề mặt lắp kín, nắp được đóng hoặc phích cắm tương thích được ghép hoàn chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Kết cấu ổ cắm gắn âm dạng nghiêng giúp phần thân và đầu đấu dây nằm phía sau mặt tủ, trong khi miệng cắm hướng chếch ra ngoài. Cách bố trí này tạo bề mặt lắp đặt gọn, giảm phần thiết bị nhô ra và hỗ trợ dây cáp đi xuống tự nhiên sau khi kết nối.
Vỏ ổ cắm được chế tạo từ PA6, trong khi bộ phận tiếp điểm sử dụng hợp kim đồng và kết cấu lò xo lá tại vùng tiếp xúc. Sự kết hợp này giúp tạo kết nối cơ khí chắc chắn, duy trì lực tiếp xúc và đáp ứng yêu cầu sử dụng thường xuyên của hệ thống phân phối điện công nghiệp.
Sản phẩm sử dụng đầu nối dây bằng vít tại phía sau ổ cắm. Phương thức này cho phép đấu các dây pha, dây trung tính và dây PE riêng biệt, đồng thời hỗ trợ kiểm tra lực siết trong quá trình lắp đặt hoặc bảo trì định kỳ.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Ổ cắm CEE gắn âm dạng nghiêng |
| Dòng sản phẩm | POWER TWIST |
| Dòng điện định mức | 63A |
| Số cực | 5 cực, cấu hình 3P+N+PE |
| Điện áp danh định theo EN 60309-2 | 400V AC |
| Tần số | 50/60Hz |
| Vị trí cực tiếp địa | 6H |
| Màu nhận dạng | Đỏ |
| Cấp bảo vệ | IP66/IP67 |
| Vật liệu vỏ | PA6 |
| Vật liệu tiếp điểm | Hợp kim đồng CuZn, kết hợp lò xo lá CuBe |
| Phương thức đấu nối | Đầu nối bắt vít |
| Tiết diện dây mềm | 6–16 mm² |
| Tiết diện dây cứng | 6–25 mm² |
| Kích thước mặt bích | 100 x 107 mm |
| Khoảng cách tâm lỗ lắp | 77 x 85 mm |
| Chiều dài tuốt cách điện | 15–18 mm |
| Khối lượng tịnh | 0,591 kg |
| Xuất xứ | Áo |
Ổ cắm PCE F435-6FC 63A 5P 400V tạo điểm kết nối nguồn điện ba pha cố định trên tủ điện hoặc thiết bị. Người vận hành có thể kết nối nguồn với máy móc thông qua phích cắm CEE tương thích mà không phải đấu lại dây dẫn mỗi lần sử dụng.
Sản phẩm chỉ thực hiện chức năng kết nối và truyền điện. Đây không phải cầu dao cách ly, thiết bị đóng cắt có tải hoặc thiết bị bảo vệ quá dòng, ngắn mạch và rò điện. Hệ thống cần được trang bị MCCB, MCB, cầu chì, RCD hoặc thiết bị bảo vệ phù hợp theo thiết kế điện và yêu cầu an toàn tại vị trí lắp đặt.
Nguồn điện từ tủ phân phối được đưa vào phía sau ổ cắm và đấu lần lượt vào các đầu cực L1, L2, L3, N và PE. Khi phích cắm tương thích được đưa vào đúng vị trí và ghép kín, các chân dẫn điện của phích tiếp xúc với các cực tương ứng bên trong ổ cắm.
Dòng điện đi từ ba dây pha qua các tiếp điểm đến thiết bị sử dụng điện. Dây N tạo đường dẫn trung tính cho các tải cần sử dụng, còn dây PE liên kết vỏ kim loại hoặc bộ phận cần bảo vệ của thiết bị với hệ thống nối đất. Cực PE được bố trí theo vị trí 6H nhằm định hướng phích cắm và ngăn ghép với loại ổ cắm có cấu hình điện không tương thích.
Cơ cấu tiếp xúc bằng hợp kim đồng kết hợp lò xo lá hỗ trợ duy trì áp lực lên chân phích. Đầu nối bắt vít phía sau giữ dây dẫn tại từng cực, tạo đường truyền điện ổn định khi dây được chuẩn bị đúng tiết diện, tuốt đúng chiều dài và siết theo yêu cầu kỹ thuật.
Phích cắm ghép nối phải có cùng cấu hình 63A, 5P, 400V và 6H. Không nên cố ghép với phích có số cực, vị trí tiếp địa hoặc cấp điện áp khác vì hệ thống định vị cơ khí được thiết kế để ngăn các kết nối không tương thích.
Trước khi thi công, cần cô lập nguồn điện, thực hiện khóa và treo thẻ cảnh báo nếu quy trình làm việc yêu cầu, sau đó xác nhận mạch đã hết điện bằng thiết bị đo phù hợp. Dây dẫn phải được chọn theo dòng tải, chiều dài tuyến dây, phương pháp lắp đặt và điều kiện môi trường thực tế.
Các đầu dây cần được tuốt đúng chiều dài, đưa hoàn toàn vào đầu cực và siết chắc. Dây PE phải được đấu đúng vị trí, không dùng chung sai quy cách với dây trung tính. Sau khi hoàn thành, kỹ thuật viên cần kiểm tra thứ tự pha, độ liên tục của dây PE, điện trở cách điện và tình trạng kín của mặt lắp trước khi cấp điện.
Không nên cắm hoặc rút phích khi phụ tải đang tiêu thụ dòng lớn nếu hệ thống không có cơ cấu đóng cắt và liên động phù hợp. Việc đóng hoặc ngắt nguồn nên được thực hiện bằng thiết bị đóng cắt chuyên dụng nhằm hạn chế hồ quang và hao mòn tiếp điểm.
Khi lựa chọn ổ cắm công nghiệp PCE F435-6FC chính hãng, khách hàng cần kiểm tra đúng model, cấu hình 63A, 5P, 400V, vị trí 6H và cấp bảo vệ IP66/IP67. Việc chọn đúng thông số giúp ổ cắm ghép tương thích với phích cắm, dây dẫn và hệ thống bảo vệ hiện có.
Khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn lựa chọn đúng ổ cắm, phích cắm đồng bộ và giải pháp kết nối phù hợp với tủ điện hoặc máy móc. Đội ngũ tư vấn hỗ trợ kiểm tra mã hàng, cấu hình kỹ thuật, số lượng và yêu cầu ứng dụng trước khi đặt mua.
thietbicodien cam kết cung cấp sản phẩm đúng thông tin công bố, hỗ trợ chứng từ bán hàng, tư vấn kỹ thuật và chính sách bảo hành theo điều kiện áp dụng. Liên hệ ngay để nhận báo giá PCE F435-6FC và lựa chọn phụ kiện kết nối phù hợp cho công trình.
PCE F435-6FC là ổ cắm dùng cho hệ thống điện ba pha, có tổng cộng 5 cực theo cấu hình 3P+N+PE. Ba cực dành cho ba dây pha, một cực dành cho dây trung tính và một cực dành cho dây bảo vệ nối đất.
Sản phẩm được nhận dạng theo điện áp danh định 400V AC, tần số 50/60Hz và màu đỏ theo hệ thống ổ cắm công nghiệp. Ổ cắm cần được sử dụng với phích cắm có cấu hình điện tương thích.
6H là vị trí của cực tiếp địa khi nhìn theo mặt đồng hồ quy ước. Cực PE nằm tại vị trí 6 giờ, giúp định hướng phích cắm và hạn chế kết nối với các thiết bị có cấp điện áp hoặc cấu hình khác.
Cấp IP66/IP67 cho biết sản phẩm có khả năng bảo vệ cao trước bụi và nước trong các điều kiện thử nghiệm tương ứng. Ổ cắm có thể được xem xét cho khu vực ngoài trời hoặc môi trường ẩm, nhưng phải lắp đúng kỹ thuật, bảo đảm kín mặt bích và đóng nắp hoặc ghép phích hoàn chỉnh.
Không. Đây là ổ cắm gắn âm dạng nghiêng. Phần thân và đầu đấu dây được bố trí phía sau bề mặt tủ hoặc bảng lắp, chỉ phần mặt bích, nắp và miệng ổ cắm nằm ở phía ngoài.
Theo dữ liệu kỹ thuật của sản phẩm, đầu nối hỗ trợ dây mềm có tiết diện từ 6 đến 16 mm² và dây cứng từ 6 đến 25 mm². Tiết diện sử dụng thực tế phải được người thiết kế lựa chọn theo dòng tải, chiều dài tuyến, điều kiện lắp đặt và tiêu chuẩn điện áp dụng.
Không. Ổ cắm 63A có kích thước và cơ cấu định vị khác với loại 32A. Cần sử dụng phích cắm CEE 63A có cùng cấu hình 5P, điện áp 400V và vị trí tiếp địa 6H.
Không. Sản phẩm là thiết bị kết nối điện, không thay thế MCCB, MCB, cầu chì hoặc RCD. Các chức năng bảo vệ quá tải, ngắn mạch và dòng điện rò phải được thực hiện bởi thiết bị bảo vệ lắp phía trước ổ cắm.
| Dòng điện định mức | 63 A |
| Điện áp định mức | 400 V AC |
| Số cực | 5P (3P+N+PE) |
| Tần số định mức | 50/60 Hz |
| Vị trí cực tiếp địa | 6H |
| Cấp bảo vệ | IP66/IP67 |
| Màu nhận dạng điện áp | Đỏ |
| Kiểu lắp đặt | Gắn âm dạng nghiêng |
| Tiêu chuẩn áp dụng | EN 60309-2 |
| Phương thức đấu nối | Đầu nối bắt vít |
| Vật liệu vỏ | Nhựa PA6 |
| Vật liệu tiếp điểm | Hợp kim đồng CuZn, lò xo tiếp xúc CuBe |
| Tiết diện dây dẫn mềm | 6–16 mm² |
| Trọng lượng | 0,591 kg |