| Hãng sản xuất: | ANLY |
| Model: | AVM-NR |
| Xuất xứ: | Đài Loan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 950,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 1,045,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Rơ le Bảo Vệ và Giám Sát Pha Anly AVM-NR là thiết bị giám sát nguồn AC ba pha thuộc dòng AVM Monitoring & Protection Relay của ANLY. AVM-NR được thiết kế cho mạng điện ba pha ba dây và có chức năng phát hiện quá áp, thấp áp, đảo thứ tự pha, mất pha và mất cân bằng điện áp.
ANLY là thương hiệu thiết bị điều khiển công nghiệp có nguồn gốc Đài Loan, cung cấp nhiều nhóm sản phẩm như timer, counter, relay bảo vệ và thiết bị tự động hóa. Dòng AVM được phát triển nhằm theo dõi chất lượng nguồn điện và tạo tín hiệu relay khi nguồn không đáp ứng điều kiện vận hành an toàn.
Điểm đáng chú ý của phiên bản AVM-NR là cấu hình tương thích cách đấu dây của Anly APR-3. Vì vậy, AVM-NR đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng cần thay thế hoặc nâng cấp hệ thống đang sử dụng sơ đồ chân APR-3 mà vẫn muốn bổ sung khả năng giám sát điện áp đa chức năng của dòng AVM.
Anly AVM-NR tích hợp nhiều chức năng giám sát nguồn ba pha trong một relay nhỏ gọn, thuận tiện cho tủ điều khiển động cơ và các hệ thống cần liên động theo trạng thái nguồn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hệ thống điện giám sát | AC ba pha ba dây |
| Điện áp hoạt động | 220 / 240 / 380 / 415 / 440 VAC |
| Phạm vi cài đặt quá áp / thấp áp | ±5% đến ±20% so với điện áp hoạt động định mức |
| Tần số định mức | 50 / 60 Hz |
| Phương pháp phát hiện | Giám sát điện áp nguồn ba pha |
| Mất cân bằng điện áp | ±20% |
| Trễ phát hiện mất cân bằng | 3 giây, cố định |
| Thời gian phục hồi | Tối đa 2 giây |
| Khả năng tiếp điểm | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 2 VA |
| Nhiệt độ môi trường | -10 đến +50°C, không đóng băng hoặc ngưng tụ |
| Độ ẩm môi trường | Tối đa 85% RH, không ngưng tụ |
| Độ cao làm việc | Tối đa 2000 m |
| Trọng lượng | Khoảng 210 g |
| Kiểu lắp | Kiểu N lắp nổi, sử dụng socket 8PFA |
AVM-NR sử dụng chính nguồn ba pha cần giám sát làm tín hiệu đầu vào. Do đây là phiên bản APR-3 Compatible, ba pha R, S, T được đấu theo cấu hình tương thích APR-3: R vào chân 6, S vào chân 4 và T vào chân 3 của socket 8 chân.
Ngõ ra relay sử dụng COM chân 5, NO chân 1 và NC chân 8. Trong ứng dụng điều khiển động cơ, tiếp điểm COM-NO thường được đưa vào mạch cuộn hút contactor hoặc relay trung gian. Tiếp điểm relay chỉ thực hiện nhiệm vụ điều khiển hoặc truyền tín hiệu, không thay thế contactor trong mạch động lực.
.webp)
AVM-NR liên tục đo điện áp nguồn ba pha và so sánh với ngưỡng OVER và UNDER do người vận hành cài đặt. Khi điện áp vượt quá giới hạn trên hoặc giảm dưới giới hạn dưới, trạng thái được đưa vào logic bảo vệ để điều khiển relay đầu ra.
Khoảng cài đặt theo tỷ lệ phần trăm giúp cùng một dòng AVM có thể sử dụng với nhiều mức điện áp định mức khác nhau. Khi lựa chọn thiết bị cần bảo đảm đúng phiên bản điện áp tương ứng với hệ thống thực tế.
Bảo vệ mất pha của dòng AVM được thực hiện không chỉ tại thời điểm cấp nguồn mà còn trong quá trình vận hành. Khi một trong ba pha không còn hiện diện đúng điều kiện, relay chuyển trạng thái để mạch điều khiển có thể ngắt contactor hoặc phát cảnh báo.
Khối kiểm tra thứ tự pha xác định trình tự R-S-T của nguồn đầu vào. Khi thứ tự pha bị đảo, trạng thái Phase Reversal được nhận biết và relay đầu ra không duy trì điều kiện cho phép bình thường. Chức năng này đặc biệt hữu ích với máy bơm, quạt, máy nén và các cơ cấu mà chiều quay động cơ phải được giữ đúng.
AVM-NR đánh giá mức chênh lệch điện áp giữa ba pha và phát hiện mất cân bằng điện áp. Dòng AVM có ngưỡng mất cân bằng ±20% và sử dụng thời gian trễ cố định 3 giây cho chức năng này, giúp tránh tác động do biến động nguồn rất ngắn.
Khi nguồn trở lại điều kiện hợp lệ, AVM-NR thực hiện quá trình phục hồi trước khi tiếp điểm trở lại trạng thái làm việc. Thời gian reset của dòng này tối đa 2 giây. Việc có khoảng phục hồi giúp tránh đóng lại mạch điều khiển ngay tức thời tại thời điểm nguồn vừa ổn định.
LED POWER cho biết thiết bị đang được cấp nguồn. LED STATUS hỗ trợ phân biệt các trạng thái Normal, Over, Under, Unbalance, Phase Reverse và Phase Loss theo kiểu hiển thị của nhà sản xuất, giúp người vận hành khoanh vùng nhanh nguyên nhân khi mạch điều khiển bị ngắt.
.webp)
Rơ le giám sát pha Anly AVM-NR phù hợp cho tủ điều khiển động cơ, máy bơm, quạt, máy nén khí, băng tải, hệ thống HVAC và nhiều máy móc sử dụng nguồn ba pha ba dây cần theo dõi chất lượng nguồn.
AVM-NR cũng phù hợp cho các hệ thống đang sử dụng APR-3 và muốn giữ lại cấu trúc đấu dây tương thích khi nâng cấp chức năng giám sát. Trong mạch hoàn chỉnh, AVM-NR làm nhiệm vụ giám sát và xuất tín hiệu; MCB/MCCB, contactor và relay quá tải vẫn đảm nhiệm chức năng đóng cắt, bảo vệ ngắn mạch và quá tải.
Khi lựa chọn Anly AVM-NR chính hãng, cần kiểm tra đúng hậu tố NR, đúng điện áp hoạt động và đúng yêu cầu tương thích đấu dây APR-3. Không nên nhầm AVM-NR với AVM-NK dù cả hai đều là phiên bản ba pha ba dây, bởi cấu hình chân đấu nối của hai phiên bản khác nhau.
Quý khách cần mua Rơ le Bảo Vệ và Giám Sát Pha Anly AVM-NR, tư vấn lựa chọn điện áp hoặc kiểm tra sơ đồ kết nối trước khi thay thế thiết bị có thể liên hệ thietbicodien để được hỗ trợ sản phẩm chính hãng phù hợp với hệ thống điện công nghiệp.
AVM-NR dùng cho nguồn AC ba pha ba dây. Thiết bị trực tiếp giám sát điện áp của ba pha R-S-T và không yêu cầu dây trung tính.
Cả hai đều thuộc dòng AVM ba pha ba dây, nhưng AVM-NR là phiên bản có cấu hình đấu nối tương thích APR-3. Vì vậy cần chọn đúng model nếu hệ thống hiện hữu được đấu theo chân APR-3.
Với phiên bản AVM-NR tương thích APR-3, R nối chân 6, S nối chân 4 và T nối chân 3. Khi thi công thực tế nên tiếp tục đối chiếu sơ đồ CONNECTION và ký hiệu trên thiết bị.
Relay đầu ra sử dụng COM chân 5, NO chân 1 và NC chân 8. Tiếp điểm có thể được dùng cho contactor, relay trung gian hoặc tín hiệu PLC/cảnh báo.
Có. Dòng AVM được thiết kế để phát hiện mất pha cả lúc khởi động và trong quá trình hệ thống đang vận hành.
Có. Thiết bị kiểm tra trình tự ba pha và nhận biết trạng thái Phase Reversal, phù hợp cho các ứng dụng cần bảo đảm đúng chiều quay động cơ.
Có. Thiết bị giám sát mất cân bằng điện áp ba pha với mức đặc trưng ±20% và thời gian trễ cố định 3 giây cho chức năng này.
Không nên. AVM-NR là relay giám sát và điều khiển tín hiệu; dòng động lực của động cơ cần được đóng cắt bằng contactor và bảo vệ bằng thiết bị quá dòng, ngắn mạch và quá tải phù hợp.
| Mã hàng | Số chân | Số pha | Dải điện áp giám sát | Ngõ ra | Trip |
|---|---|---|---|---|---|
| APR-3S | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-3 | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-4S | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASV-4 | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASM-170 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| APR-4V | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| PF083A | 8 | - | - | - | - |
| PF113A | 11 | - | - | - | - |
| P3G-08 | 8 | - | - | - | - |
| 8PFA | 8 | - | - | - | - |
| APR-3D | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-2 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-1 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| EP4-2 | Gắn ray | 3P | 209 → 480V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 | Gắn ray | 3P | 100 → 240V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 DC | Gắn ray | 1P | 6 → 60V dc | 2CO | Tripdelay |
| AEVR | 8 | 3P | 100 → 240V ac | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-ND | 8 | 3P | 6 → 60V dc | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-YD | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVM-NK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| Kiểu nguồn giám sát | AC 3 pha 3 dây |
| Điện áp hoạt động định mức | 220 / 240 / 380 / 415 / 440 VAC |
| Tần số định mức | 50 / 60 Hz |
| Phạm vi cài đặt quá áp / thấp áp | ±5% đến ±20% so với điện áp hoạt động định mức |
| Phương pháp phát hiện | Giám sát trực tiếp điện áp nguồn 3 pha |
| Ngưỡng mất cân bằng điện áp | ±20% |
| Thời gian trễ mất cân bằng | 3 giây, cố định |
| Thời gian phục hồi | Tối đa 2 giây |
| Khả năng chịu tải tiếp điểm | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 2 VA |
| Nhiệt độ làm việc | -10 đến +50 °C, không đóng băng hoặc ngưng tụ |
| Độ ẩm môi trường | Tối đa 85% RH, không ngưng tụ |
| Kiểu lắp đặt | Lắp nổi, sử dụng socket 8PFA |
| Trọng lượng | Khoảng 210 g |