| Hãng sản xuất: | ANLY |
| Model: | AVR165-11TN |
| Xuất xứ: | Đài Loan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 3,550,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 3,905,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Rơ le Bảo Vệ Pha đa chức năng Anly AVR165-11TN là relay giám sát và bảo vệ nguồn AC ba pha thuộc dòng AVR của ANLY. Điểm đặc trưng của model AVR165-11TN là cấu hình ba pha có dây trung tính bắt buộc phải kết nối, sử dụng socket 11 chân và hai bộ tiếp điểm chuyển đổi đầu ra.
AVR165-11TN được thiết kế để theo dõi các điều kiện bất thường của nguồn ba pha như quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp. Khi phát hiện nguồn không đáp ứng điều kiện vận hành, relay thay đổi trạng thái tiếp điểm để điều khiển contactor hoặc phát tín hiệu về hệ thống cảnh báo, qua đó hỗ trợ bảo vệ động cơ và thiết bị điện.
ANLY là thương hiệu thiết bị điều khiển và tự động hóa công nghiệp có nguồn gốc Đài Loan. Hãng cung cấp nhiều dòng relay bảo vệ, timer, counter, relay điều khiển và thiết bị tự động hóa dùng trong máy móc, tủ điện và hệ thống sản xuất công nghiệp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hệ thống giám sát | Ba pha, dây trung tính N bắt buộc phải kết nối |
| Điện áp vận hành định mức | AC 220 V, 240 V, 380 V, 415 V hoặc 440 V tùy phiên bản |
| Dải cài đặt điện áp | ±5% đến ±20% so với điện áp vận hành định mức |
| Tần số định mức | 50 / 60 Hz |
| Phương thức phát hiện | Phát hiện trực tiếp từ điện áp nguồn |
| Chức năng giám sát | Quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp |
| Thời gian tác động | AVR165: 3 giây cố định |
| Số chân | 11 chân |
| Tiếp điểm đầu ra | 2C, hai bộ tiếp điểm chuyển đổi |
| Tiếp điểm thường mở | 1-3 và 10-9 |
| Tiếp điểm thường đóng | 1-4 và 10-8 |
| Định mức tiếp điểm | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 3 VA |
| Tuổi thọ cơ khí | 5.000.000 lần |
| Tuổi thọ điện | 100.000 lần trong định mức |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -10 đến +50 °C, không ngưng tụ hoặc đóng băng |
| Độ ẩm môi trường | Tối đa 85% RH, không ngưng tụ |
| Độ cao làm việc | Tối đa 2.000 m |
| Trọng lượng | Khoảng 170 g |
Khác với cấu hình T thông thường, AVR165-11TN yêu cầu kết nối dây N. Thiết bị nhận các đường L1, L2, L3 và N của nguồn ba pha, sau đó lấy mẫu điện áp để đánh giá tình trạng nguồn. Vì N là thành phần bắt buộc của cấu hình TN, không được bỏ qua dây trung tính khi đấu nối model này.
Phiên bản 11TN phù hợp với các hệ thống ba pha bốn dây trong đó việc giám sát điện áp cần tham chiếu trung tính rõ ràng. Khi thiết kế tủ điện, cần phân biệt đúng AVR165-11TN với AVR165-11T để tránh lựa chọn hoặc đấu dây sai cấu hình.
Chức năng OVER và UNDER liên tục so sánh điện áp được giám sát với các mức cài đặt trên relay. Nếu điện áp vượt ngưỡng OVER hoặc giảm dưới ngưỡng UNDER, thiết bị xác định trạng thái bất thường và thực hiện tác động sau khoảng thời gian cố định của dòng AVR165.
Ngưỡng quá áp và thấp áp có thể cài đặt theo phạm vi của nhà sản xuất. Khi không cần một trong hai chức năng, người sử dụng có thể chuyển núm tương ứng về vị trí OFF.
Bên cạnh bảo vệ điện áp, AVR165-11TN còn thực hiện giám sát trạng thái pha ba pha. Thiết bị kiểm tra sự hiện diện của từng pha, thứ tự L1-L2-L3 và độ cân bằng điện áp nhằm phát hiện các tình trạng có thể ảnh hưởng tới động cơ hoặc tải ba pha.
Khi mất pha, đảo thứ tự pha hoặc mất cân bằng điện áp được phát hiện, logic bảo vệ làm thay đổi trạng thái relay đầu ra. Trong ứng dụng động cơ, tiếp điểm relay thường được đặt trong mạch điều khiển cuộn hút contactor để contactor ngắt mạch động lực khi nguồn không đạt yêu cầu.
Theo cấu hình 11TN của dòng AVR, nguồn giám sát gồm L1, L2, L3 và dây trung tính N bắt buộc. Socket 11 chân đồng thời cung cấp hai nhóm tiếp điểm chuyển đổi: nhóm thứ nhất gồm COM chân 1, N.O. chân 3, N.C. chân 4; nhóm thứ hai gồm COM chân 10, N.O. chân 9, N.C. chân 8.
Một nhóm tiếp điểm có thể dùng cho mạch điều khiển contactor, trong khi nhóm còn lại truyền trạng thái về PLC, đèn báo hoặc còi cảnh báo. Tiếp điểm AVR165-11TN không thay thế contactor công suất và không nên được dùng để đóng cắt trực tiếp dòng động lực của động cơ.
.webp)
Nguyên lý của relay bảo vệ pha AVR165-11TN có thể mô tả theo chuỗi: nguồn L1-L2-L3-N → khối lấy mẫu điện áp → so sánh OVER và UNDER → kiểm tra sự hiện diện từng pha → kiểm tra thứ tự pha → đánh giá mất cân bằng → logic bảo vệ → bộ định thời cố định của AVR165 → hai bộ tiếp điểm relay đầu ra.
Khi nguồn ở trạng thái bình thường, relay duy trì trạng thái cho phép mạch điều khiển hoạt động. Khi một điều kiện bảo vệ xuất hiện và đáp ứng thời gian tác động, relay đổi trạng thái; contactor có thể nhả để tách động cơ khỏi nguồn hoặc PLC nhận tín hiệu lỗi để thực hiện trình tự xử lý phù hợp.
.webp)
LED POWER màu xanh cho biết relay đang nhận nguồn. LED STATUS màu đỏ thể hiện kết quả đánh giá của mạch bảo vệ và giúp người vận hành nhận biết nhanh loại bất thường.
Ở trạng thái nguồn bình thường, LED STATUS sáng ổn định. Khi quá áp, LED đỏ nhấp nháy một lần rồi tắt ba nhịp; khi thấp áp, nhấp nháy hai lần rồi tắt hai nhịp; khi mất cân bằng, nhấp nháy ba lần rồi tắt một nhịp. Khi đảo thứ tự pha, LED nhấp nháy liên tục; khi mất pha, LED STATUS tắt.
Rơ le bảo vệ pha AVR165-11TN phù hợp với tủ động lực và tủ điều khiển sử dụng nguồn ba pha bốn dây, đặc biệt trong các hệ thống cần dây trung tính làm thành phần bắt buộc của mạch giám sát.
Thiết bị có thể được ứng dụng cho máy bơm, quạt công nghiệp, máy nén, băng tải, hệ thống HVAC, máy sản xuất và các động cơ ba pha cần kiểm tra chất lượng nguồn trước cũng như trong quá trình vận hành.
Hai bộ tiếp điểm chuyển đổi giúp hệ thống linh hoạt hơn: một bộ có thể tham gia chuỗi liên động contactor, bộ còn lại đưa trạng thái tới PLC, đèn báo, còi cảnh báo hoặc mạch điều khiển khác.
Khi lựa chọn Rơ le Anly AVR165-11TN chính hãng, cần xác định đúng điện áp vận hành định mức, cấu hình 11 chân và đặc biệt lưu ý phiên bản TN yêu cầu kết nối dây trung tính N. Trước khi cấp điện, cần kiểm tra sơ đồ CONNECTION trên tài liệu hoặc thân thiết bị để bảo đảm đúng thứ tự chân và đúng cấu hình hệ thống.
Khách hàng có nhu cầu mua AVR165-11TN có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn lựa chọn đúng phiên bản, kiểm tra thông tin kỹ thuật và đặt mua sản phẩm chính hãng phù hợp với tủ điện và hệ thống công nghiệp.
AVR165-11TN được thiết kế cho nguồn AC ba pha có dây trung tính bắt buộc phải kết nối, tức cấu hình giám sát L1-L2-L3-N.
Trong quy ước model của dòng AVR, TN nghĩa là ba pha với dây trung tính bắt buộc. Đây là điểm quan trọng phân biệt AVR165-11TN với phiên bản T thông thường.
Thiết bị hỗ trợ phát hiện quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp của hệ thống ba pha.
Phiên bản 11 chân sử dụng hai bộ tiếp điểm chuyển đổi 2C. Bộ thứ nhất gồm COM 1, N.O. 3, N.C. 4; bộ thứ hai gồm COM 10, N.O. 9, N.C. 8.
Không. Dòng AVR165 sử dụng thời gian tác động cố định 3 giây. Nếu cần điều chỉnh thời gian trễ, dòng AVR172 là cấu hình có chức năng điều chỉnh theo thiết kế của nhà sản xuất.
Không. Với phiên bản TN, dây trung tính N là kết nối bắt buộc. Nếu hệ thống không có hoặc không sử dụng dây trung tính, cần lựa chọn đúng phiên bản AVR phù hợp thay vì bỏ qua cực N của model TN.
Có. Tiếp điểm relay đầu ra có thể được đưa tới đầu vào số của PLC hoặc mạch cảnh báo nếu điện áp và dòng điện của mạch nằm trong giới hạn tiếp điểm cho phép.
Không nên. AVR165-11TN được sử dụng trong mạch điều khiển hoặc mạch tín hiệu. Động cơ ba pha cần được đóng cắt bằng contactor và phối hợp với relay quá tải, MCB/MCCB hoặc thiết bị bảo vệ công suất phù hợp.
| Mã hàng | Số chân | Số pha | Dải điện áp giám sát | Ngõ ra | Trip |
|---|---|---|---|---|---|
| APR-3S | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-3 | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-4S | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASV-4 | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASM-170 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| APR-4V | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| PF083A | 8 | - | - | - | - |
| PF113A | 11 | - | - | - | - |
| P3G-08 | 8 | - | - | - | - |
| 8PFA | 8 | - | - | - | - |
| APR-3D | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-2 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-1 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| EP4-2 | Gắn ray | 3P | 209 → 480V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 | Gắn ray | 3P | 100 → 240V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 DC | Gắn ray | 1P | 6 → 60V dc | 2CO | Tripdelay |
| AEVR | 8 | 3P | 100 → 240V ac | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-ND | 8 | 3P | 6 → 60V dc | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-YD | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVM-NK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| Điện áp vận hành định mức | AC 220 V, 240 V, 380 V, 415 V hoặc 440 V tùy phiên bản |
| Kiểu nguồn giám sát | AC 3 pha, dây trung tính N bắt buộc kết nối |
| Tần số định mức | 50/60 Hz |
| Dải cài đặt điện áp | ±5% đến ±20% so với điện áp vận hành định mức |
| Phương pháp phát hiện | Phát hiện trực tiếp từ điện áp nguồn |
| Chức năng giám sát | Quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp |
| Thời gian trễ tác động | 3 giây cố định |
| Số chân kết nối | 11 chân |
| Tiếp điểm đầu ra | 2C, hai bộ tiếp điểm chuyển đổi |
| Cấu hình tiếp điểm | N.O. 1-3 và 10-9; N.C. 1-4 và 10-8 |
| Định mức tiếp điểm | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 3 VA |
| Tuổi thọ | Cơ khí 5.000.000 lần; điện 100.000 lần trong định mức |
| Trọng lượng | Khoảng 170 g |