| Hãng sản xuất: | ANLY |
| Model: | AEVR |
| Xuất xứ: | Đài Loan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 1,600,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 1,760,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Rơ le Bảo Vệ Pha đa chức năng Anly AEVR là bộ điều khiển và giám sát điện áp kỹ thuật số thuộc nhóm protective relay của ANLY, được thiết kế để theo dõi tình trạng nguồn điện và đưa ra tín hiệu relay khi phát hiện điều kiện bất thường. Thiết bị phù hợp cho tủ điện điều khiển, hệ thống động cơ và các ứng dụng cần giám sát quá áp, thấp áp, mất pha, sai thứ tự pha hoặc mất cân bằng điện áp.
ANLY là thương hiệu thiết bị điều khiển công nghiệp của Đài Loan, được thành lập từ năm 1971 và phát triển nhiều dòng timer, counter, protective relay, control relay, solid state relay, bộ điều khiển nhiệt độ cùng các thiết bị tự động hóa khác. AEVR thuộc nhóm relay bảo vệ điện áp của hãng, kết hợp chức năng hiển thị điện áp và phát hiện sự cố trong một thiết bị.
Điểm nổi bật của AEVR là khả năng kết hợp hiển thị điện áp kỹ thuật số với nhiều chức năng giám sát nguồn. Đối với cấu hình giám sát ba pha, thiết bị có thể phát hiện quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp, giúp mạch điều khiển phản ứng trước các điều kiện nguồn không phù hợp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Nguồn làm việc của thiết bị | AC/DC 100–240 V |
| Dải điện áp nguồn làm việc cho phép | 85–110% điện áp làm việc định mức |
| Tần số định mức khi sử dụng nguồn AC | 50/60 Hz |
| Thời gian trễ quá áp | Điều chỉnh 0,1–10 giây |
| Thời gian trễ thấp áp | Điều chỉnh 0,1–10 giây |
| Thời gian phát hiện mất pha | Cố định 2 giây |
| Thời gian phát hiện đảo thứ tự pha | Cố định 0,5 giây |
| Giám sát mất cân bằng điện áp 3 pha | ±5%, thời gian trễ cố định 3 giây |
| Thời gian Auto Reset | 1 giây hoặc 5 giây |
| Độ phân giải hiển thị | ±1% |
| Định mức tiếp điểm relay | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Xấp xỉ 3,3 VA |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -10 đến +50 °C, không ngưng tụ và không đóng băng |
| Độ ẩm môi trường | Tối đa 85% RH, không ngưng tụ |
| Khối lượng | Xấp xỉ 135 g |
Dòng AEVR có nhiều mã cấu hình theo kiểu nguồn cần giám sát và dải điện áp. Khi lựa chọn sản phẩm cần đối chiếu đầy đủ hậu tố model để xác định đúng cấu hình 3 pha 3 dây, 3 pha 4 dây, 1 pha 2 dây hoặc phiên bản giám sát điện áp DC.
Trong hệ thống điện, rơ le bảo vệ điện áp đa chức năng AEVR nhận tín hiệu điện áp từ nguồn cần giám sát, đo và hiển thị điện áp, sau đó so sánh trạng thái nguồn với các ngưỡng và chức năng đã cài đặt. Khi các điều kiện nằm trong phạm vi cho phép, relay đầu ra duy trì trạng thái tương ứng để mạch điều khiển có thể cho phép contactor hoặc thiết bị chấp hành hoạt động.
AEVR được sử dụng trong mạch điều khiển chứ không đóng cắt trực tiếp dòng công suất lớn của động cơ. Nguồn động lực nên đi qua thiết bị cách ly, MCB/MCCB hoặc cầu chì, contactor và relay quá tải; AEVR giám sát nguồn và dùng tiếp điểm relay để cho phép hoặc ngắt mạch cuộn hút contactor tùy trạng thái bảo vệ.
.webp)
Khối đo điện áp của AEVR liên tục lấy mẫu nguồn cần giám sát. Tín hiệu được xử lý để phục vụ bảo vệ quá áp, thấp áp, mất pha, đảo pha và mất cân bằng điện áp. Nếu một điều kiện bất thường duy trì đủ thời gian trễ tương ứng, logic bảo vệ làm relay đầu ra đổi trạng thái, từ đó có thể cắt lệnh điều khiển contactor hoặc gửi tín hiệu tới PLC và mạch cảnh báo.
Đối với mất pha, AEVR có khả năng phát hiện ngay cả khi động cơ đang chạy. Chức năng kiểm tra thứ tự pha giúp nhận biết tình trạng đảo pha trước khi cho phép tải hoạt động. Chức năng cân bằng điện áp đánh giá độ chênh giữa các pha và tác động khi vượt mức quy định của thiết bị.
Sau khi nguồn trở lại điều kiện bình thường, người vận hành có thể sử dụng chế độ Manual Reset hoặc chọn Auto Reset theo cấu hình. Điều này giúp AEVR phù hợp cả với hệ thống cần xác nhận thủ công sau sự cố và hệ thống cần tự động phục hồi sau khi điện áp ổn định.
.webp)
AEVR thích hợp cho các tủ điều khiển động cơ, bơm, quạt, máy nén, băng tải và nhiều hệ thống tự động hóa cần theo dõi chất lượng nguồn trước khi cho phép thiết bị công suất hoạt động. Trong mạch động cơ, relay thường được bố trí trong chuỗi cho phép cuộn hút contactor, phối hợp với relay quá tải và thiết bị bảo vệ ngắn mạch để tạo thành hệ thống bảo vệ hoàn chỉnh.
Thiết bị cũng có thể được dùng làm tín hiệu giám sát cho PLC hoặc mạch cảnh báo. Cần lưu ý AEVR là thiết bị giám sát và cung cấp tiếp điểm điều khiển; sản phẩm không thay thế MCB, MCCB, cầu chì hoặc relay quá tải của mạch động lực.
Khi lựa chọn Anly AEVR chính hãng, cần xác định chính xác kiểu hệ thống điện, dải điện áp cần giám sát và hậu tố model để tránh chọn nhầm phiên bản. Việc lựa chọn đúng cấu hình giúp các chức năng hiển thị, giám sát và relay đầu ra làm việc phù hợp với hệ thống thực tế.
Khách hàng có nhu cầu mua Rơ le Bảo Vệ Pha đa chức năng Anly AEVR có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn lựa chọn đúng phiên bản, kiểm tra thông số kỹ thuật và nhận báo giá sản phẩm phù hợp cho tủ điện hoặc hệ thống điều khiển công nghiệp.
AEVR dùng để giám sát điện áp và phát hiện các tình trạng bất thường của nguồn. Với cấu hình ba pha, thiết bị hỗ trợ giám sát quá áp, thấp áp, mất pha, sai thứ tự pha và mất cân bằng điện áp.
Có. Thiết bị được ANLY thiết kế như một bộ hiển thị điện áp kỹ thuật số kết hợp chức năng phát hiện lỗi nguồn, giúp người vận hành theo dõi điện áp ngay trên mặt thiết bị.
Có. Tài liệu của dòng AEVR nêu rõ chức năng phát hiện mất pha khi động cơ đang hoạt động, giúp tăng khả năng giám sát trong quá trình vận hành tải ba pha.
Có. Với phiên bản giám sát ba pha, AEVR có chức năng kiểm tra thứ tự pha và phát hiện tình trạng đảo pha, từ đó relay đầu ra có thể được sử dụng để ngăn mạch điều khiển cho phép động cơ hoạt động sai chiều do đảo thứ tự nguồn.
Có thể. AEVR hỗ trợ Manual Reset hoặc Auto Reset. Chế độ tự động có thời gian reset lựa chọn 1 giây hoặc 5 giây theo cấu hình của thiết bị.
Không nên sử dụng relay bảo vệ này để đóng cắt trực tiếp tải động lực lớn. Tiếp điểm của AEVR phù hợp làm tín hiệu điều khiển cho contactor, relay trung gian, PLC hoặc mạch cảnh báo; động cơ vẫn cần contactor và các thiết bị bảo vệ công suất phù hợp.
Không. Dòng AEVR có nhiều biến thể theo kiểu nguồn và dải điện áp cần giám sát. Vì vậy cần đối chiếu đầy đủ mã hậu tố trên sản phẩm hoặc catalogue trước khi đặt hàng và đấu nối.
| Mã hàng | Số chân | Số pha | Dải điện áp giám sát | Ngõ ra | Trip |
|---|---|---|---|---|---|
| APR-3S | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-3 | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-4S | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASV-4 | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASM-170 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| APR-4V | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| PF083A | 8 | - | - | - | - |
| PF113A | 11 | - | - | - | - |
| P3G-08 | 8 | - | - | - | - |
| 8PFA | 8 | - | - | - | - |
| APR-3D | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-2 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-1 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| EP4-2 | Gắn ray | 3P | 209 → 480V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 | Gắn ray | 3P | 100 → 240V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 DC | Gắn ray | 1P | 6 → 60V dc | 2CO | Tripdelay |
| AEVR | 8 | 3P | 100 → 240V ac | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-ND | 8 | 3P | 6 → 60V dc | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-YD | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVM-NK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| Điện áp vận hành | AC/DC 100–240 V |
| Dải điện áp vận hành cho phép | 85–110% điện áp vận hành định mức |
| Tần số định mức | 50/60 Hz |
| Phương thức giám sát | Giám sát điện áp nguồn 3 pha |
| Dải phát hiện điện áp | P: 77–143 VAC; L: 160–300 VAC; H: 277–519 VAC |
| Độ phân giải hiển thị | ±1% |
| Thời gian reset tự động | 1 giây hoặc 5 giây |
| Định mức tiếp điểm ngõ ra | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 3,3 VA |
| Tuổi thọ tiếp điểm | Cơ khí 5.000.000 lần; điện 100.000 lần |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -10 đến +50 °C |
| Độ ẩm môi trường | Tối đa 85% RH, không ngưng tụ |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP30; mặt trước đạt IP64 khi sử dụng nắp chống bụi |
| Trọng lượng | Khoảng 135 g |