| Hãng sản xuất: | ANLY |
| Model: | AVM-NK |
| Xuất xứ: | Đài Loan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 950,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 1,045,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Rơ le Bảo Vệ Pha đa chức năng Anly AVR172-11TN là relay giám sát điện áp và trạng thái nguồn ba pha thuộc dòng AVR của ANLY. Phiên bản AVR172-11TN sử dụng cấu hình 11 chân, hai bộ tiếp điểm chuyển đổi và được thiết kế cho hệ thống ba pha có dây trung tính N bắt buộc phải kết nối.
Thiết bị liên tục theo dõi điện áp và trạng thái các pha để phát hiện quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp. Khi điều kiện nguồn vượt khỏi giới hạn bảo vệ, relay đầu ra thay đổi trạng thái để điều khiển contactor hoặc truyền tín hiệu sự cố tới PLC và hệ thống cảnh báo.
So với dòng AVR165 có thời gian tác động cố định, dòng AVR172 nổi bật với khả năng điều chỉnh thời gian Delay và Reset, giúp người thiết kế phối hợp thời gian bảo vệ phù hợp hơn với đặc tính nguồn, tải và quy trình vận hành.
ANLY là thương hiệu thiết bị điều khiển và tự động hóa công nghiệp của Đài Loan, sản xuất timer, counter, relay bảo vệ, relay điều khiển, solid state relay và nhiều thiết bị dùng trong tủ điện và máy công nghiệp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hệ thống giám sát | Ba pha, dây trung tính N bắt buộc kết nối |
| Điện áp vận hành định mức | AC 220 V, 240 V, 380 V, 415 V hoặc 440 V tùy phiên bản |
| Dải cài đặt điện áp | ±5% đến ±20% so với điện áp vận hành định mức |
| Tần số định mức | 50 / 60 Hz |
| Phương thức phát hiện | Phát hiện trực tiếp từ điện áp nguồn |
| Chức năng giám sát | Quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp |
| Thời gian trễ tác động | Điều chỉnh 0–10 giây |
| Thời gian reset | Điều chỉnh 0–10 giây |
| Số chân | 11 chân |
| Tiếp điểm đầu ra | 2C, hai bộ tiếp điểm chuyển đổi |
| Tiếp điểm thường mở | 1-3 và 10-9 |
| Tiếp điểm thường đóng | 1-4 và 10-8 |
| Định mức tiếp điểm | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 3 VA |
| Tuổi thọ cơ khí | 5.000.000 lần |
| Tuổi thọ điện | 100.000 lần trong định mức |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -10 đến +50 °C, không ngưng tụ hoặc đóng băng |
| Độ ẩm môi trường | Tối đa 85% RH, không ngưng tụ |
| Độ cao làm việc | Tối đa 2.000 m |
| Trọng lượng | Khoảng 170 g |
Anly AVR172-11TN thuộc cấu hình TN, nghĩa là dây trung tính N phải được kết nối cùng các pha L1, L2 và L3. Thiết bị sử dụng các điện áp nguồn này làm tín hiệu đo để liên tục đánh giá trạng thái hệ thống ba pha.
Trong sơ đồ kết nối 11TN, L1, L2 và L3 được đưa lần lượt vào các chân giám sát tương ứng, còn dây N được nối vào cực trung tính theo CONNECTION của hãng. Không nên vận hành phiên bản TN khi bỏ dây N vì đây là thành phần bắt buộc của cấu hình giám sát.
Chức năng OVER và UNDER so sánh điện áp thực tế với giới hạn được thiết lập trên relay. Người sử dụng có thể đặt mức phát hiện trong phạm vi quy định của dòng AVR hoặc chuyển riêng từng chức năng về OFF nếu hệ thống không cần bảo vệ theo hướng đó.
Khi điện áp vượt mức OVER hoặc giảm dưới mức UNDER, mạch logic nhận biết sự cố. Nếu tình trạng này duy trì hết thời gian Delay đã cài đặt, relay đầu ra sẽ đổi trạng thái để thực hiện liên động bảo vệ.
AVR172-11TN đồng thời thực hiện giám sát mất pha, thứ tự pha và mất cân bằng điện áp. Đây là những chức năng quan trọng trong tủ điều khiển động cơ ba pha vì nguồn sai thứ tự hoặc thiếu pha có thể làm tải vận hành không đúng yêu cầu.
Khi một pha biến mất, thứ tự L1-L2-L3 bị đảo hoặc mức cân bằng điện áp vượt điều kiện cho phép của mạch bảo vệ, logic bên trong sẽ kích hoạt trình tự tác động của relay.
Điểm khác biệt quan trọng của dòng AVR172 là khả năng thiết lập thời gian trễ. Tripping Delay điều chỉnh trong khoảng 0–10 giây, cho phép tránh tác động ngay trước các biến động rất ngắn của nguồn.
Reset Delay cũng điều chỉnh 0–10 giây. Sau khi nguồn trở về điều kiện bình thường, thiết bị chờ hết khoảng Reset đã đặt trước khi phục hồi trạng thái relay. Cơ chế này hữu ích trong hệ thống cần tránh đóng lại contactor ngay sau khi điện áp vừa ổn định.
AVR172-11TN sử dụng socket 11 chân và hai bộ tiếp điểm chuyển đổi. Theo cấu hình kết nối của dòng AVR 11TN, nguồn giám sát gồm L1, L2, L3 và N; trong đó dây N bắt buộc phải đấu nối. Hai bộ tiếp điểm đầu ra gồm COM chân 1, N.O. chân 3, N.C. chân 4 và COM chân 10, N.O. chân 9, N.C. chân 8.
Một bộ tiếp điểm có thể đặt trong chuỗi điều khiển cuộn hút contactor, còn bộ tiếp điểm thứ hai dùng truyền trạng thái tới PLC, đèn báo hoặc còi cảnh báo. Dòng điện động lực của động cơ phải đi qua contactor và các thiết bị bảo vệ công suất thích hợp, không đi trực tiếp qua tiếp điểm AVR172-11TN.
.webp)
Luồng xử lý của relay bảo vệ pha AVR172-11TN gồm: nguồn L1-L2-L3-N → khối lấy mẫu điện áp → so sánh OVER và UNDER → kiểm tra sự hiện diện từng pha → kiểm tra thứ tự pha → đánh giá mất cân bằng → logic bảo vệ → bộ Delay điều chỉnh → relay đầu ra 2C → mạch điều khiển contactor hoặc tín hiệu.
Khi nguồn phục hồi, trạng thái bình thường được đưa qua bộ Reset Delay. Chỉ sau khi khoảng thời gian reset hoàn tất, relay mới trở lại điều kiện cho phép theo logic bảo vệ, giúp hạn chế đóng lại tải quá sớm.
.webp)
LED POWER màu xanh sáng khi relay đang nhận nguồn. LED STATUS màu đỏ được sử dụng để thông báo trạng thái nguồn và hỗ trợ chẩn đoán lỗi trực tiếp tại tủ điện.
Khi nguồn nằm trong vùng điện áp cho phép, đủ pha, đúng thứ tự và cân bằng, LED STATUS sáng. Khi quá áp, LED đỏ nhấp nháy một lần rồi tắt ba nhịp; khi thấp áp, nhấp nháy hai lần rồi tắt hai nhịp; khi mất cân bằng, nhấp nháy ba lần rồi tắt một nhịp. Khi đảo pha, LED nhấp nháy liên tục; khi mất pha, LED STATUS tắt.
Rơ le bảo vệ nguồn ba pha AVR172-11TN phù hợp cho các hệ thống điện ba pha bốn dây cần giám sát cả pha và trung tính, đặc biệt trong tủ điều khiển động cơ và máy công nghiệp.
Sản phẩm có thể được ứng dụng trong máy bơm, máy nén, quạt công nghiệp, băng tải, hệ thống HVAC, máy sản xuất và các tải ba pha yêu cầu giám sát điện áp trước cũng như trong quá trình vận hành.
Nhờ hai bộ tiếp điểm và thời gian Delay/Reset có thể điều chỉnh, AVR172-11TN thuận tiện cho những hệ thống vừa cần liên động contactor vừa cần truyền trạng thái nguồn về PLC hoặc hệ thống cảnh báo.
Khi lựa chọn Rơ le Anly AVR172-11TN chính hãng, cần xác định đúng điện áp vận hành định mức, cấu hình 11 chân, yêu cầu hai bộ tiếp điểm và đặc biệt là hệ thống có dây trung tính N. Các giá trị OVER, UNDER, Delay và Reset cần được thiết lập phù hợp với yêu cầu bảo vệ thực tế.
Khách hàng có nhu cầu mua AVR172-11TN có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn lựa chọn đúng phiên bản, kiểm tra thông tin kỹ thuật và đặt mua sản phẩm chính hãng phù hợp với hệ thống điện công nghiệp.
AVR172-11TN dùng cho hệ thống nguồn AC ba pha có trung tính, với cấu hình L1-L2-L3-N. Dây N là kết nối bắt buộc của phiên bản TN.
Thiết bị thực hiện bảo vệ quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp, đồng thời điều khiển tiếp điểm relay khi phát hiện nguồn bất thường.
Hai phiên bản đều sử dụng cấu hình ba pha có trung tính bắt buộc và đầu ra 11 chân 2C. Điểm khác biệt chính là AVR172 cho phép điều chỉnh thời gian Delay và Reset, trong khi AVR165 sử dụng thời gian tác động cố định.
Tripping Delay điều chỉnh từ 0 đến 10 giây, giúp người dùng lựa chọn độ trễ phù hợp trước khi relay tác động khi phát hiện nguồn bất thường.
Reset Delay tạo khoảng chờ sau khi nguồn trở lại trạng thái bình thường trước khi relay phục hồi trạng thái cho phép. Thời gian này có thể điều chỉnh từ 0 đến 10 giây.
Thiết bị sử dụng hai bộ tiếp điểm chuyển đổi 2C: bộ thứ nhất gồm COM 1, N.O. 3, N.C. 4; bộ thứ hai gồm COM 10, N.O. 9, N.C. 8.
Không. Ký hiệu TN thể hiện phiên bản ba pha có dây trung tính N bắt buộc. Hệ thống không có N cần lựa chọn phiên bản khác phù hợp thay vì bỏ kết nối trung tính.
Có. Một bộ tiếp điểm có thể đưa vào mạch điều khiển cuộn hút contactor, còn bộ kia có thể truyền trạng thái tới PLC hoặc mạch cảnh báo, miễn là tuân thủ định mức tiếp điểm.
Không nên. Relay này dùng cho mạch điều khiển và tín hiệu. Động cơ cần được đóng cắt bằng contactor và phối hợp relay quá tải, MCB/MCCB hoặc thiết bị bảo vệ công suất phù hợp.
| Mã hàng | Số chân | Số pha | Dải điện áp giám sát | Ngõ ra | Trip |
|---|---|---|---|---|---|
| APR-3S | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-3 | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-4S | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASV-4 | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASM-170 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| APR-4V | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| PF083A | 8 | - | - | - | - |
| PF113A | 11 | - | - | - | - |
| P3G-08 | 8 | - | - | - | - |
| 8PFA | 8 | - | - | - | - |
| APR-3D | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-2 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-1 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| EP4-2 | Gắn ray | 3P | 209 → 480V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 | Gắn ray | 3P | 100 → 240V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 DC | Gắn ray | 1P | 6 → 60V dc | 2CO | Tripdelay |
| AEVR | 8 | 3P | 100 → 240V ac | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-ND | 8 | 3P | 6 → 60V dc | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-YD | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVM-NK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| Kiểu nguồn giám sát | AC 3 pha 3 dây |
| Điện áp hoạt động định mức | 220 / 240 / 380 / 415 / 440 VAC |
| Phạm vi cài đặt điện áp | ±5% đến ±20% so với điện áp hoạt động định mức |
| Tần số định mức | 50 / 60 Hz |
| Phương pháp phát hiện | Phát hiện điện áp nguồn 3 pha |
| Ngưỡng mất cân bằng pha | ±20% |
| Thời gian trễ mất cân bằng | 3 giây, cố định |
| Thời gian phục hồi | Tối đa 2 giây |
| Khả năng chịu tải tiếp điểm | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 2 VA |
| Tuổi thọ cơ khí | Khoảng 5.000.000 lần |
| Tuổi thọ điện | Khoảng 100.000 lần |
| Nhiệt độ làm việc | -10 đến +50 °C, không đóng băng hoặc ngưng tụ |
| Trọng lượng | Khoảng 210 g |