| Hãng sản xuất: | ANLY |
| Model: | AVR165-8TN |
| Xuất xứ: | Đài Loan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 3,550,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 3,905,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Rơ le Bảo Vệ Pha đa chức năng Anly AVR165-8TN là relay giám sát điện áp và sự cố nguồn ba pha thuộc dòng AVR của ANLY. Theo quy ước model của nhà sản xuất, AVR165-8TN là phiên bản có thời gian trễ cố định, sử dụng đế 8 chân với một tiếp điểm chuyển đổi và được thiết kế cho nguồn ba pha có dây trung tính N bắt buộc.
ANLY là thương hiệu thiết bị điều khiển công nghiệp có nguồn gốc Đài Loan, cung cấp các dòng timer, counter, relay bảo vệ và thiết bị tự động hóa. Dòng AVR được thiết kế để phát hiện những điều kiện điện áp bất thường trước khi chúng gây ảnh hưởng tới động cơ, máy móc hoặc hệ thống điều khiển.
AVR165-8TN phù hợp với hệ thống ba pha bốn dây L1-L2-L3-N. Thiết bị theo dõi trạng thái điện áp, thứ tự pha và sự hiện diện của các pha; khi phát hiện điều kiện không hợp lệ, relay đầu ra thay đổi trạng thái để mạch điều khiển có thể cảnh báo hoặc ngắt contactor bảo vệ tải.
Anly AVR165-8TN tích hợp nhiều chức năng giám sát nguồn trong một thiết bị nhỏ gọn, giúp đơn giản hóa mạch bảo vệ cho động cơ và tải sử dụng nguồn ba pha có trung tính.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hệ thống giám sát | AC ba pha có dây trung tính N bắt buộc |
| Các mức điện áp hoạt động của dòng | 220 / 240 / 380 / 415 / 440 VAC |
| Tần số định mức | 50 / 60 Hz |
| Phạm vi cài đặt quá áp / thấp áp | 5%–20% so với điện áp hoạt động định mức |
| Phương pháp phát hiện | Phát hiện trực tiếp từ điện áp nguồn |
| Thời gian trễ của phiên bản AVR165 | Tối đa 3 giây, cố định |
| Số chân | 8 chân |
| Cấu hình tiếp điểm đầu ra | 1C, một tiếp điểm chuyển đổi |
| Khả năng chịu tải tiếp điểm | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 3 VA |
| Tuổi thọ cơ khí | Khoảng 5.000.000 lần |
| Tuổi thọ điện | Khoảng 100.000 lần |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -10 đến +50°C, không ngưng tụ và không đóng băng |
| Độ ẩm môi trường | Tối đa 85% RH, không ngưng tụ |
| Độ cao làm việc | Tối đa 2000 m |
AVR165-8TN được thiết kế cho mạng ba pha có dây trung tính, vì vậy dây N phải được kết nối đúng theo sơ đồ của nhà sản xuất. Trên phiên bản 8TN, các đầu giám sát L1, L2, L3 và N lần lượt được đưa vào cụm chân nguồn trên đế 8 chân; nhóm tiếp điểm chuyển đổi còn lại được sử dụng làm tín hiệu điều khiển hoặc liên động.
Theo sơ đồ CONNECTION của dòng AVR, phiên bản 8TN sử dụng chân 5, 6, 7 cho L1, L2, L3 và chân 8 cho N. Relay đầu ra 1C sử dụng COM chân 1, NO chân 3 và NC chân 4; chân 2 không tham gia mạch đấu nối chính của cấu hình này.
.webp)
Bảo vệ quá áp và thấp áp được thực hiện bằng cách liên tục so sánh điện áp nguồn với các giới hạn OVER và UNDER do người vận hành thiết lập. Mức cài đặt được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với điện áp hoạt động định mức của phiên bản thiết bị.
Nếu điện áp vượt ngưỡng quá áp hoặc giảm dưới ngưỡng thấp áp và điều kiện bất thường đáp ứng thời gian xác nhận của AVR165, logic bảo vệ sẽ thay đổi trạng thái relay đầu ra. Tiếp điểm này có thể làm mất lệnh cho phép của contactor hoặc gửi tín hiệu lỗi tới PLC và hệ thống cảnh báo.
Giám sát mất pha và đảo pha là chức năng quan trọng khi AVR165-8TN được sử dụng để bảo vệ động cơ. Thiết bị theo dõi sự hiện diện và thứ tự của L1-L2-L3; khi một pha bị mất hoặc thứ tự pha không đúng, trạng thái nguồn được đánh giá là bất thường và relay đầu ra chuyển trạng thái theo logic bảo vệ.
Khả năng phát hiện mất pha trong quá trình motor đang hoạt động giúp hạn chế tình trạng động cơ tiếp tục vận hành khi nguồn không còn đủ ba pha, một điều kiện có thể gây ảnh hưởng tới khả năng làm việc và nhiệt độ của động cơ.
AVR165-8TN cũng đánh giá mất cân bằng điện áp ba pha. Khi điện áp giữa các pha không còn ở trạng thái cân bằng theo logic đánh giá của thiết bị, đèn STATUS sử dụng kiểu báo riêng để giúp người vận hành phân biệt với quá áp, thấp áp, đảo pha hoặc mất pha.
Điểm cần lưu ý khi sử dụng phiên bản AVR165-8TN là dây trung tính N phải được kết nối. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa hậu tố TN và phiên bản T ba pha thông thường. Không nên bỏ dây N hoặc tự chuyển đổi sơ đồ đấu dây giữa hai phiên bản vì cấu hình đầu vào của chúng khác nhau.
LED POWER màu xanh cho biết thiết bị đang nhận nguồn. LED STATUS màu đỏ được sử dụng để biểu thị các trạng thái vận hành khác nhau. Ở điều kiện bình thường, khi điện áp nằm trong cửa sổ quá áp và thấp áp đã đặt, nguồn cân bằng, đúng thứ tự pha và đầy đủ các pha, STATUS thể hiện trạng thái bình thường. Các kiểu nháy khác nhau được sử dụng để nhận biết quá áp, thấp áp, mất cân bằng, đảo pha và mất pha.
.webp)
Rơ le bảo vệ pha Anly AVR165-8TN phù hợp cho tủ điều khiển động cơ, máy bơm, quạt, máy nén khí, hệ thống HVAC, băng tải, máy sản xuất và các hệ thống sử dụng nguồn ba pha bốn dây cần giám sát chất lượng nguồn trước hoặc trong quá trình vận hành.
Trong tủ điều khiển, tiếp điểm relay của AVR165-8TN thường được sử dụng trong mạch cho phép cuộn hút contactor hoặc làm tín hiệu trạng thái cho PLC. Thiết bị đóng vai trò giám sát và liên động, trong khi MCB/MCCB, cầu chì, contactor và relay quá tải đảm nhiệm các chức năng đóng cắt và bảo vệ dòng điện phù hợp.
Khi lựa chọn Anly AVR165-8TN chính hãng, cần kiểm tra đúng hậu tố TN, cấu hình 8 chân 1C và điện áp định mức của phiên bản đặt hàng. Đặc biệt, AVR165-8TN phải được sử dụng với sơ đồ ba pha có dây trung tính theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
Quý khách cần mua rơ le bảo vệ pha đa chức năng AVR165-8TN, tư vấn lựa chọn điện áp hoặc kiểm tra sơ đồ đấu nối trước khi lắp đặt có thể liên hệ thietbicodien để được hỗ trợ sản phẩm chính hãng phù hợp với hệ thống điện công nghiệp.
AVR165-8TN dùng cho nguồn AC ba pha có dây trung tính. Theo quy ước model của ANLY, TN nghĩa là phiên bản ba pha yêu cầu kết nối N.
Không nên. Dây N là kết nối bắt buộc đối với phiên bản TN. Nếu hệ thống không sử dụng trung tính, cần lựa chọn đúng phiên bản phù hợp thay vì bỏ đầu N của AVR165-8TN.
Thiết bị giám sát quá áp, thấp áp, mất pha, đảo thứ tự pha và mất cân bằng điện áp, qua đó cung cấp tín hiệu relay để liên động bảo vệ hệ thống.
Phiên bản 8 chân có một bộ tiếp điểm chuyển đổi 1C, gồm COM chân 1, NO chân 3 và NC chân 4.
Theo sơ đồ CONNECTION của phiên bản 8TN, L1 được đưa vào chân 5, L2 vào chân 6, L3 vào chân 7 và dây trung tính N vào chân 8.
Có. Ngưỡng OVER và UNDER có thể thiết lập theo tỷ lệ từ 5% đến 20% so với điện áp hoạt động định mức. Mỗi chức năng cũng có thể được đưa về OFF khi không cần sử dụng.
Không. Phiên bản AVR165 sử dụng thời gian trễ cố định, trong khi dòng AVR172 được thiết kế với khả năng điều chỉnh thời gian trễ. Đây là một trong những điểm khác biệt chính giữa hai dòng.
Không nên. Tiếp điểm của AVR165-8TN được dùng cho mạch điều khiển và liên động. Dòng động lực của động cơ nên được đóng cắt bằng contactor và bảo vệ bằng các thiết bị chuyên dụng phù hợp.
| Mã hàng | Số chân | Số pha | Dải điện áp giám sát | Ngõ ra | Trip |
|---|---|---|---|---|---|
| APR-3S | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-3 | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-4S | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASV-4 | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASM-170 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| APR-4V | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| PF083A | 8 | - | - | - | - |
| PF113A | 11 | - | - | - | - |
| P3G-08 | 8 | - | - | - | - |
| 8PFA | 8 | - | - | - | - |
| APR-3D | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-2 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-1 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| EP4-2 | Gắn ray | 3P | 209 → 480V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 | Gắn ray | 3P | 100 → 240V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 DC | Gắn ray | 1P | 6 → 60V dc | 2CO | Tripdelay |
| AEVR | 8 | 3P | 100 → 240V ac | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-ND | 8 | 3P | 6 → 60V dc | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-YD | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVM-NK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| Kiểu nguồn giám sát | AC 3 pha có dây trung tính N |
| Điện áp hoạt động định mức | 220 / 240 / 380 / 415 / 440 VAC |
| Tần số định mức | 50 / 60 Hz |
| Phạm vi cài đặt quá áp / thấp áp | 5%–20% so với điện áp hoạt động định mức |
| Phương pháp phát hiện | Phát hiện trực tiếp từ điện áp nguồn |
| Thời gian trễ tác động | Tối đa 3 giây, cố định |
| Số chân | 8 chân |
| Cấu hình tiếp điểm | 1C, một tiếp điểm chuyển đổi |
| Khả năng chịu tải tiếp điểm | 250 VAC, 5 A với tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 3 VA |
| Tuổi thọ cơ khí | Khoảng 5.000.000 lần |
| Tuổi thọ điện | Khoảng 100.000 lần ở tải định mức |
| Nhiệt độ làm việc | -10 đến +50 °C, không đóng băng hoặc ngưng tụ |