| Hãng sản xuất: | ANLY |
| Model: | EP2-2 |
| Xuất xứ: | Đài Loan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Rơ le Bảo Vệ Pha đa chức năng Anly EP2-2 là relay giám sát nguồn điện 3 pha 3 dây, được thiết kế để phát hiện đảo thứ tự pha, mất pha, quá áp và thấp áp trước khi các điều kiện nguồn bất thường ảnh hưởng đến động cơ hoặc thiết bị điện. Sản phẩm phù hợp sử dụng trong tủ điều khiển động cơ, tủ động lực và các hệ thống cần liên động trạng thái nguồn với contactor.
ANLY là thương hiệu thiết bị điều khiển và bảo vệ công nghiệp của ANLY Electronics Co., Ltd. tại Đài Loan. Model EP2-2 thuộc dòng 3-Phase Power Monitoring Relay của hãng, sử dụng thiết kế nguồn chuyển mạch và cho phép lựa chọn nhiều mức điện áp giám sát cho hệ thống 3 pha 3 dây.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hệ thống giám sát | 3 pha 3 dây |
| Điện áp hoạt động | 208–480 VAC |
| Các mức điện áp giám sát lựa chọn | 208, 220, 240, 380, 400, 415, 480 VAC |
| Phạm vi điện áp hoạt động cho phép | 78–122% điện áp hoạt động định mức |
| Tần số định mức | 50/60 Hz |
| Chức năng giám sát | Đảo thứ tự pha, mất pha, quá áp, thấp áp |
| Điều chỉnh quá áp | 2–22% |
| Điều chỉnh thấp áp | 2–22% |
| Thời gian trễ quá áp/thấp áp | 0,1–30 giây |
| Thời gian trễ mất pha | 0,2 giây cố định |
| Thời gian reset | 1 giây |
| Định mức tiếp điểm | 250 VAC, 5 A tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 3 VA tại 220 VAC |
| Khối lượng | Khoảng 75 g |
EP2-2 giám sát liên tục L1-L2-L3 của hệ thống 3 pha 3 dây. Từ điện áp đo được, thiết bị kiểm tra thứ tự pha, sự hiện diện của từng pha và mức điện áp so với giới hạn quá áp hoặc thấp áp đã cài đặt. Relay đầu ra chỉ duy trì trạng thái tương ứng với nguồn hợp lệ khi các điều kiện giám sát đáp ứng yêu cầu.
Người dùng có thể lựa chọn điện áp giám sát trong các mức 208, 220, 240, 380, 400, 415 hoặc 480 VAC. Điều này giúp EP2-2 thích hợp với nhiều mạng điện ba pha công nghiệp mà không cần thay đổi nguyên lý đấu nối.
Ngưỡng quá áp và thấp áp đều có phạm vi điều chỉnh từ 2 đến 22% so với mức điện áp giám sát được chọn. Khi điện áp vượt giới hạn và tồn tại lâu hơn thời gian trễ cài đặt, relay đầu ra thay đổi trạng thái để hệ thống điều khiển có thể ngắt contactor hoặc phát cảnh báo.
Thời gian trễ cho quá áp và thấp áp có thể chỉnh từ 0,1 đến 30 giây. Khả năng điều chỉnh này giúp phối hợp bảo vệ tốt hơn với các tải có dao động điện áp ngắn khi khởi động.
EP2-2 kiểm tra đồng thời sự hiện diện và thứ tự của ba pha. Khi xảy ra mất pha, thiết bị sử dụng thời gian trễ cố định 0,2 giây trước khi thay đổi trạng thái đầu ra. Khi thứ tự pha không đúng, chức năng giám sát đảo pha ngăn mạch điều khiển duy trì trạng thái cho phép theo thiết kế của hệ thống.
Nguồn ba pha L1-L2-L3 sau thiết bị cách ly và bảo vệ được phân nhánh: một nhánh cấp cho mạch động lực, nhánh còn lại đưa tới các đầu giám sát của EP2-2. Relay không mang dòng công suất của động cơ mà chỉ cung cấp tiếp điểm điều khiển để liên động cuộn hút contactor hoặc thiết bị trung gian.
Theo cấu trúc đầu ra của EP2-2, nhóm relay sử dụng các terminal 15-16-18. Khi triển khai thực tế phải đối chiếu đúng sơ đồ CONNECTION của thiết bị để xác định trạng thái tiếp điểm dùng cho mạch cho phép hoặc báo lỗi trước khi cấp điện.
.webp)
Nguồn L1-L2-L3 được đưa vào khối nguồn chuyển mạch và lấy mẫu điện áp. Các tín hiệu đo được chuyển tới các khối kiểm tra thứ tự pha, mất pha, quá áp và thấp áp. Logic bảo vệ tổng hợp các kết quả này rồi điều khiển relay đầu ra sau thời gian trễ tương ứng.
Khi nguồn nằm trong vùng cho phép và thứ tự pha chính xác, relay đầu ra duy trì trạng thái làm việc để mạch contactor được phép hoạt động. Khi xảy ra quá áp, thấp áp, mất pha hoặc đảo pha, relay thay đổi trạng thái; contactor có thể nhả và tách động cơ khỏi nguồn nếu mạch được thiết kế theo nguyên tắc fail-safe. Sau khi nguồn được khôi phục, EP2-2 sử dụng thời gian reset 1 giây trước khi phục hồi trạng thái đầu ra.
.webp)
Khi lựa chọn Anly EP2-2 chính hãng, cần xác định đúng điện áp danh định của hệ thống và cài đặt mức quá áp, thấp áp cũng như thời gian trễ phù hợp với tải. EP2-2 là thiết bị giám sát và liên động, không thay thế MCB/MCCB, contactor hoặc relay quá tải trong mạch động lực.
Khách hàng có nhu cầu mua Rơ le Bảo Vệ Pha đa chức năng Anly EP2-2 cho tủ điện, động cơ và hệ thống tự động hóa có thể tham khảo, nhận tư vấn và đặt mua hàng chính hãng tại thietbicodien.
EP2-2 giám sát đảo thứ tự pha, mất pha, quá áp và thấp áp của nguồn điện ba pha.
EP2-2 được ANLY công bố cho hệ thống 3 pha 3 dây, với các đầu giám sát L1-L2-L3 và không cần dây trung tính N.
Thiết bị cho phép lựa chọn các mức 208, 220, 240, 380, 400, 415 và 480 VAC.
Có. Cả ngưỡng quá áp và thấp áp đều có thể điều chỉnh trong phạm vi 2–22% so với mức điện áp giám sát đã chọn.
Thời gian trễ tác động cho quá áp và thấp áp có thể điều chỉnh từ 0,1 đến 30 giây.
Chức năng mất pha sử dụng thời gian trễ cố định 0,2 giây.
Thiết bị có thời gian reset cố định 1 giây sau khi điều kiện nguồn trở về trạng thái phù hợp.
Relay đầu ra có định mức 250 VAC, 5 A với tải thuần trở. Trong mạch động cơ, tiếp điểm này nên dùng cho mạch điều khiển contactor thay vì đóng cắt trực tiếp dòng động lực.
Không nên. EP2-2 là relay giám sát nguồn; contactor thực hiện đóng cắt động lực, relay quá tải bảo vệ quá tải và MCB/MCCB hoặc cầu chì đảm nhiệm bảo vệ quá dòng, ngắn mạch phù hợp.
| Mã hàng | Số chân | Số pha | Dải điện áp giám sát | Ngõ ra | Trip |
|---|---|---|---|---|---|
| APR-3S | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-3 | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| APR-4S | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASV-4 | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| ASM-170 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| APR-4V | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| PF083A | 8 | - | - | - | - |
| PF113A | 11 | - | - | - | - |
| P3G-08 | 8 | - | - | - | - |
| 8PFA | 8 | - | - | - | - |
| APR-3D | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-2 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | - |
| EP2-1 | Gắn ray | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| EP4-2 | Gắn ray | 3P | 209 → 480V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 | Gắn ray | 3P | 100 → 240V ac | 2CO | Tripdelay |
| EP4-1 DC | Gắn ray | 1P | 6 → 60V dc | 2CO | Tripdelay |
| AEVR | 8 | 3P | 100 → 240V ac | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-ND | 8 | 3P | 6 → 60V dc | 1CO | Tripdelay |
| AEVR-YD | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8T | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11T | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8S | 8 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11S | 11 | 1P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR165-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-8TN | 8 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVR172-11TN | 11 | 3P | 208 → 480V ac | 1CO | Tripdelay |
| AVM-NK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YK | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YR | 8 | 3P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-NS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| AVM-YS | 8 | 1P | 208 → 440V ac | 1CO | - |
| Hệ thống giám sát | Nguồn 3 pha 3 dây |
| Điện áp hoạt động | 208–480 VAC |
| Mức điện áp lựa chọn | 208, 220, 240, 380, 400, 415, 480 VAC |
| Phạm vi điện áp hoạt động cho phép | 78–122% điện áp định mức |
| Tần số định mức | 50/60 Hz |
| Ngưỡng quá áp điều chỉnh | 2–22% |
| Ngưỡng thấp áp điều chỉnh | 2–22% |
| Thời gian trễ quá áp/thấp áp | 0,1–30 giây |
| Thời gian trễ mất pha | 0,2 giây cố định |
| Thời gian reset | 1 giây |
| Định mức tiếp điểm | 250 VAC, 5 A tải thuần trở |
| Công suất tiêu thụ | Khoảng 3 VA tại 220 VAC |
| Trọng lượng | Khoảng 75 g |