| Hãng sản xuất: | TESTO |
| Model: | testo 330i |
| Xuất xứ: | Chính hãng |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Máy đo khí thải testo 350 MARITIME 0563 3503 là hệ thống phân tích khí thải di động được phát triển chuyên biệt cho động cơ diesel tàu thủy. Thiết bị đo trực tiếp các thành phần O2, CO, CO2 bằng nguyên lý hồng ngoại, NO, NO2 và SO2, phục vụ kiểm tra phát thải trên tàu theo MARPOL Annex VI và NOx Technical Code 2008.
Testo là thương hiệu thiết bị đo của Đức với nhiều giải pháp chuyên dụng cho HVAC, công nghiệp, năng lượng và đo phát thải. Phiên bản MARITIME được xây dựng trên nền tảng testo 350 nhưng tối ưu riêng cho môi trường hàng hải, từ cấu hình cảm biến, hệ thống xử lý mẫu khí đến vali bảo vệ chắc chắn có chức năng trolley.
Mã 0563 3503 là một bộ hệ thống hoàn chỉnh gồm Analyzer Box testo 350 MARITIME V2, Control Unit, đầu dò lấy mẫu khí thải dành cho động cơ công nghiệp, hệ thống xử lý mẫu, các cảm biến khí chuyên dụng cùng những phụ kiện phục vụ đo và lập hồ sơ ngay trên tàu.
testo 350 MARITIME được thiết kế cho các phép đo phát thải trên động cơ diesel tàu biển và hỗ trợ các thủ tục kiểm tra trên tàu theo NOx Technical Code 2008. Hệ thống phù hợp cho kiểm tra trực tiếp, kiểm tra định kỳ, kiểm tra trung gian và các phép đo sau khi động cơ được điều chỉnh hoặc thay đổi cấu hình.
Analyzer Box được cấu hình sẵn cho đo O2, CO, CO2, NO, NO2 và SO2. NO và NO2 được đo riêng biệt để hỗ trợ xác định NOx chính xác hơn, trong khi CO2 sử dụng nguyên lý đo hồng ngoại IR phù hợp với yêu cầu đo phát thải hàng hải.
Thông qua dữ liệu SO2 và CO2, hệ thống có thể hỗ trợ đánh giá hàm lượng lưu huỳnh của nhiên liệu theo tỷ lệ SO2/CO2 trong các quy trình áp dụng phù hợp. Đây là tính năng hữu ích khi kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu liên quan đến nhiên liệu hàng hải.
Các cảm biến khí được thiết kế theo dạng mô-đun tiền hiệu chuẩn, cho phép thay thế tại chỗ mà không phải thực hiện toàn bộ quy trình hiệu chuẩn bằng khí chuẩn ngay sau mỗi lần thay. Điều này giúp giảm thời gian dừng thiết bị trong các nhiệm vụ kiểm tra trên tàu.
Bộ xử lý khí tích hợp giúp chuẩn bị mẫu trước khi mẫu khí đi tới các cảm biến. Thiết bị còn có van khí tươi dành cho phép đo kéo dài, cảm biến chênh áp và cơ chế mở rộng dải đo cho kênh SO2 nhằm tăng khả năng thích ứng với điều kiện khí thải thay đổi.
Hệ thống được thiết kế để đạt trạng thái sẵn sàng đo nhanh, trong khi toàn bộ Analyzer Box, Control Unit, đầu dò và phụ kiện được bố trí trong vali bảo vệ có bánh xe dạng trolley. Thiết kế này hỗ trợ vận chuyển và bảo vệ thiết bị trong môi trường tàu biển có rung động, bụi bẩn và yêu cầu cơ động cao.
testo 350 MARITIME mang các chứng nhận DNV, Nippon Kaiji Kyokai Class NK và chứng nhận theo Marine Equipment Directive. Đây là cơ sở quan trọng khi lựa chọn thiết bị cho các phép đo phát thải hàng hải có yêu cầu về tính phù hợp và khả năng truy xuất kết quả.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dải đo O2 | 0 đến 25 Vol.% |
| Dải đo CO | 0 đến 3.000 ppm |
| Dải đo NO | 0 đến 3.000 ppm |
| Dải đo NO2 | 0 đến 500 ppm |
| Dải đo SO2 | 0 đến 3.000 ppm |
| Dải đo CO2 bằng IR | 0 đến 40 Vol.% |
| Dải đo nhiệt độ khí thải | -40 đến +1.000 °C |
| Dải đo áp suất tuyệt đối | 600 đến 1.150 hPa |
| Lưu lượng bơm lấy mẫu | 1 L/phút, có giám sát lưu lượng |
| Áp suất dương tối đa tại đầu vào khí | 50 hPa |
| Áp suất âm tối đa tại đầu vào khí | -300 hPa |
| Nguồn cấp | Pin lithium-ion hoặc bộ nguồn AC 100–240 V, 50–60 Hz |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 40 W |
| Nhiệt độ làm việc | +5 đến +45 °C |
| Kích thước vali hệ thống | 565 × 455 × 265 mm |
| Thành phần | Cấu hình |
|---|---|
| Analyzer Box | testo 350 MARITIME V2 với O2, CO, CO2-IR, NO, NO2 và SO2 |
| Xử lý mẫu | Bộ chuẩn bị khí, van khí tươi cho phép đo liên tục |
| Mở rộng dải đo | Kênh riêng cho SO2 |
| Đo áp suất | Cảm biến chênh áp tích hợp |
| Ngõ vào nhiệt độ | Type K NiCr-Ni và Type S Pt10Rh-Pt |
| Control Unit | Control Unit testo 350 MARITIME V2 |
| Đầu dò khí thải | Đầu dò động cơ công nghiệp có bộ lọc sơ cấp và tấm chắn nhiệt |
| Chiều dài trục đầu dò | 335 mm |
| Ống lấy mẫu đặc biệt | 4 m, phù hợp phép đo NO2 và SO2 |
| Cáp Analyzer Box – Control Unit | 5 m |
| Máy in | Máy in nhanh Testo dùng giao tiếp hồng ngoại không dây |
| Thiết bị bổ sung | Máy đo nhiệt độ/độ ẩm testo 610 |
| Vali | Vali bảo vệ chắc chắn có chức năng trolley |
Khi đo, đầu dò chuyên dụng được lắp tại điểm lấy mẫu trên đường ống xả của động cơ diesel tàu. Đường lấy mẫu đặc biệt đưa khí thải từ đầu dò tới Analyzer Box testo 350 MARITIME; thermocouple trên đầu dò đồng thời truyền tín hiệu nhiệt độ khí thải về hệ thống.
Analyzer Box chứa bộ xử lý mẫu khí, bơm, cảm biến khí và các mạch đo. Control Unit được nối với Analyzer Box bằng cáp Testo data bus để người vận hành điều khiển phép đo, xem kết quả và quản lý dữ liệu tại vị trí thuận tiện hơn.
Đây là thiết bị đo phát thải, không phải bộ điều khiển động cơ. Không đấu trực tiếp van điện, contactor, bộ gia nhiệt hoặc tải công suất vào các cổng đầu dò, data bus, USB, nguồn hay cổng đo của hệ thống.
.webp)
Khí thải từ động cơ được hút qua đầu dò bằng bơm lấy mẫu. Bộ lọc sơ cấp giúp giữ lại các hạt lớn trước khi mẫu đi vào hệ thống chuẩn bị khí. Sau quá trình xử lý, mẫu khí được phân phối tới các cảm biến tương ứng để xác định thành phần phát thải.
O2, CO, NO, NO2 và SO2 được đo bằng các cảm biến chuyên dụng, trong khi CO2 được đo bằng nguyên lý hồng ngoại IR. Việc đo riêng NO và NO2 cho phép hệ thống xác định NOx phù hợp với các nhiệm vụ kiểm tra động cơ diesel hàng hải.
Các tín hiệu cảm biến được điều hòa, số hóa và đưa tới bộ xử lý. Dữ liệu có thể được lưu trong bộ nhớ, hiển thị trên Control Unit hoặc truyền sang máy tính. Khi thực hiện phép đo kéo dài, van khí tươi và hệ thống chuẩn bị mẫu giúp hỗ trợ ổn định quá trình đo; kênh SO2 còn có chức năng mở rộng dải đo chuyên dụng.
.webp)
Đo NOx trên động cơ tàu diesel là một trong những nhiệm vụ chính của testo 350 MARITIME. Việc đo riêng NO và NO2 giúp hệ thống đáp ứng tốt hơn những phép kiểm tra mà tỷ lệ NO2 biến động và không thể chỉ suy ra toàn bộ NOx từ một thành phần duy nhất.
Thiết bị được thiết kế cho các phép kiểm tra phát thải tại chỗ trên tàu, bao gồm phương pháp kiểm tra và đo đơn giản khi động cơ đã được điều chỉnh, sửa đổi hoặc cần xác minh lại. Hệ thống cũng phù hợp cho những phép kiểm tra NOx chính thức theo quy trình và yêu cầu áp dụng trên tàu.
Khả năng đo trực tiếp SO2 kết hợp CO2-IR giúp testo 350 MARITIME hỗ trợ đánh giá tỷ lệ SO2/CO2 trong những quy trình kiểm tra nhiên liệu phù hợp. Đây là một lợi thế quan trọng khi theo dõi phát thải liên quan đến hàm lượng lưu huỳnh của nhiên liệu hàng hải.
Với một hệ thống chuyên ngành như testo 350 MARITIME chính hãng, việc lựa chọn đúng mã hàng đặc biệt quan trọng vì phiên bản MARITIME có cấu hình cảm biến, đầu dò, xử lý mẫu và chứng nhận khác với testo 350 tiêu chuẩn. Mã 0563 3503 là bộ giải pháp được cấu hình chuyên biệt cho đo phát thải động cơ diesel tàu thủy.
Khách hàng có nhu cầu trang bị Máy đo khí thải testo 350 MARITIME 0563 3503 cho tàu biển, đơn vị vận hành động cơ hàng hải hoặc công tác kiểm tra phát thải có thể đặt mua chính hãng tại thietbicodien. Việc xác định rõ loại động cơ, điểm lấy mẫu và yêu cầu kiểm tra sẽ giúp lựa chọn, triển khai và sử dụng hệ thống hiệu quả hơn.
testo 350 MARITIME được phát triển chuyên cho đo và kiểm tra phát thải của động cơ diesel tàu thủy, đặc biệt các nhiệm vụ liên quan đến MARPOL Annex VI và NOx Technical Code 2008.
Hệ thống mã 0563 3503 được cấu hình để đo O2, CO, CO2 bằng IR, NO, NO2 và SO2. Đây là cấu hình chuyên biệt của phiên bản MARITIME chứ không phải cấu hình cảm biến tùy chọn thông thường.
NO và NO2 được đo riêng để hỗ trợ xác định NOx chính xác hơn, đặc biệt trên động cơ diesel nơi tỷ lệ giữa hai thành phần có thể thay đổi theo trạng thái vận hành và hệ thống xử lý khí thải.
CO2 được đo trực tiếp bằng cảm biến hồng ngoại IR, thay vì chỉ tính toán từ O2 và thông số nhiên liệu.
Hệ thống có thể sử dụng dữ liệu SO2 và CO2 để hỗ trợ xác định hàm lượng lưu huỳnh thông qua tỷ lệ SO2/CO2 trong các quy trình áp dụng phù hợp.
Có. Các cảm biến khí sử dụng thiết kế tiền hiệu chuẩn và có thể thay tại hiện trường, giúp giảm thời gian thiết bị phải ngừng hoạt động để bảo trì.
Có. Bộ sản phẩm bao gồm đầu dò lấy mẫu dành cho động cơ công nghiệp với bộ lọc sơ cấp, tấm chắn nhiệt, thermocouple và đường ống đặc biệt phục vụ phép đo NO2/SO2.
Có. Bộ hệ thống bao gồm cả Analyzer Box testo 350 MARITIME V2 và Control Unit testo 350 MARITIME V2, cùng cáp kết nối giữa hai bộ phận.
Có. Bộ sản phẩm bao gồm máy in nhanh Testo sử dụng giao tiếp hồng ngoại không dây để in các giá trị đo trực tiếp tại hiện trường.
Không. Đây là thiết bị đo và phân tích phát thải. Các cổng của hệ thống dành cho đầu dò, cảm biến, data bus, nguồn và giao tiếp dữ liệu; không được đấu trực tiếp tải công suất, van điện, contactor hoặc cơ cấu chấp hành vào thiết bị.
| Dải đo O₂ | 0–21 Vol.% |
| Độ chính xác O₂ | ±0,2 Vol.% |
| Độ phân giải O₂ | 0,1 Vol.% |
| Dải đo CO bù H₂ | 0–8.000 ppm; mở rộng tới 30.000 ppm khi kích hoạt pha loãng khí tươi |
| Độ phân giải CO | 1 ppm |
| Dải đo chênh áp | 0–300 hPa |
| Độ phân giải chênh áp | 0,1 hPa |
| Dải đo NO tùy chọn | 0–3.000 ppm |
| Bộ nhớ | Tối đa 500.000 giá trị đo |
| Giao tiếp không dây | Bluetooth 4.0 |
| Nguồn cấp | Pin sạc 3,7 V / 2,6 Ah; bộ nguồn 6 V / 1,2 A |
| Nhiệt độ làm việc | -5 đến +45 °C |
| Nhiệt độ bảo quản | -20 đến +50 °C |
| Trọng lượng | 720 g, không gồm pin |
| Kích thước | 270×160×57 mm (Dài×Rộng×Cao) |