| Hãng sản xuất: | KYORITSU |
| Model: | 5406A |
| Xuất xứ: | Nhật bản |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 7,800,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 8,580,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Máy kiểm tra dòng rò RCD KYORITSU 5406A là thiết bị chuyên dụng để đánh giá khả năng tác động của thiết bị bảo vệ dòng dư RCD thông qua hai thông số quan trọng: thời gian ngắt và dòng điện ngắt thực tế. Thiết bị phù hợp cho công tác nghiệm thu, kiểm tra định kỳ và bảo trì an toàn điện tại nhà ở, tòa nhà thương mại, nhà máy, tủ phân phối và các hệ thống điện hạ áp sử dụng RCD.
KYORITSU là thương hiệu thiết bị đo điện của Nhật Bản, bắt đầu hoạt động từ năm 1940 và chính thức thành lập Kyoritsu Electrical Instruments Works, Ltd. vào năm 1950. Hãng tập trung nghiên cứu, sản xuất các thiết bị đo kiểm điện như ampe kìm, máy đo cách điện, máy đo điện trở đất, máy kiểm tra RCD và thiết bị kiểm tra hệ thống điện.
Model 5406A sử dụng bộ vi xử lý để điều khiển dòng thử, đo thời gian tác động và hiển thị kết quả trên màn hình LCD. Thiết bị được thiết kế cho hệ thống điện một pha danh định 230 V AC, có khả năng kiểm tra nhiều loại RCD thông dụng, bao gồm loại AC, loại A nhạy với thành phần dòng một chiều, loại tác động chung và loại có đặc tính chọn lọc.
Thiết bị cung cấp các chế độ thử ×1/2, ×1, ×5, DC TEST và AUTO RAMP. Nhờ đó, kỹ thuật viên có thể kiểm tra RCD có tác động quá nhạy hay không, đo thời gian ngắt tại dòng dư định mức, thử tác động nhanh, kiểm tra RCD nhạy với dòng DC biến đổi và xác định dòng điện thực tế làm RCD ngắt.
Mạch tạo dòng thử RCD ổn định giúp hạn chế ảnh hưởng của sự dao động điện áp lưới đến kết quả. Bộ vi xử lý điều khiển trình tự thử, theo dõi thời điểm RCD tác động và tính toán thời gian ngắt, giúp kết quả có độ ổn định cao hơn so với phương pháp kiểm tra thủ công bằng nút TEST tích hợp trên RCD.
Ba đèn LED trên thiết bị hỗ trợ nhận biết tình trạng kết nối giữa pha, trung tính và tiếp địa. Khi hệ thống được đấu đúng, đèn P-E và P-N sáng; khi pha và trung tính bị đảo, đèn cảnh báo đấu ngược sẽ sáng. Chức năng này giúp người vận hành phát hiện một số lỗi kết nối trước khi phát dòng thử, nhưng không thay thế quy trình xác nhận hệ thống dây bằng thiết bị chuyên dụng.
Công tắc chọn góc pha cho phép bắt đầu phép thử tại nửa chu kỳ dương hoặc nửa chu kỳ âm của điện áp lưới. Thử RCD ở cả góc pha 0° và 180° giúp kỹ thuật viên quan sát sự khác biệt về thời gian tác động và xác định kết quả thuận lợi hoặc bất lợi của thiết bị bảo vệ.
Người dùng có thể chọn giới hạn điện áp tiếp xúc UL là 25 V hoặc 50 V. Khi điện áp lỗi Uf vượt ngưỡng đã chọn, màn hình hiển thị cảnh báo “Uf Hi” và ngăn phép thử bắt đầu. Thiết bị cũng giám sát nhiệt độ của điện trở nội và MOSFET điều khiển dòng; nếu quá nhiệt, máy hiển thị cảnh báo và tạm dừng phép đo tiếp theo.
Máy kiểm tra RCD không dùng pin mà lấy nguồn hoạt động trực tiếp từ hệ thống điện đang được kiểm tra. Điều này giúp giảm công việc bảo dưỡng pin và hạn chế tình trạng phép đo bị gián đoạn do nguồn pin yếu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Điện áp hoạt động | 195 đến 253 V AC, 50 Hz |
| Dòng tác động định mức có thể lựa chọn | 10, 20, 30, 200, 300 và 500 mA |
| Chế độ kiểm tra | ×1/2, ×1, ×5, DC TEST và AUTO RAMP |
| Thời gian duy trì dòng thử | 1000 ms; 200 ms ở chế độ ×5 |
| Độ phân giải thời gian ngắt | 1 ms |
| Độ chính xác đo thời gian ngắt | ±0,6% giá trị đọc ±4 chữ số |
| Trình tự AUTO RAMP | Tăng từng bước 10% từ 20% đến 110% IΔn |
| Giới hạn điện áp tiếp xúc UL | 25 V hoặc 50 V |
| Tiêu chuẩn hoạt động | IEC 61557-1 và IEC 61557-6 |
| Danh mục an toàn của thiết bị | CAT III 300 V, mức ô nhiễm 2 |
| Cấp bảo vệ | IP54 |
| Kích thước | 167 × 186 × 89 mm |
| Khối lượng | Khoảng 800 g |
| Dây thử tiêu chuẩn | Dây thử phích cắm MODEL 7125 |
| Dây thử tùy chọn | Dây thử tủ phân phối MODEL 7121B |
Các giá trị kỹ thuật trên được đối chiếu với trang sản phẩm và sách hướng dẫn chính thức của nhà sản xuất.
Khi kiểm tra tại ổ cắm, dây MODEL 7125 được kết nối với đầu vào của máy, sau đó cắm vào ổ cắm nằm phía sau RCD cần thử. Nguồn điện phải đi qua CB hoặc thiết bị bảo vệ quá dòng, tiếp đến là RCD, rồi mới đến ổ cắm và tải. Trước khi nhấn nút TEST, người vận hành cần kiểm tra đèn P-E và P-N sáng, đồng thời bảo đảm đèn báo đảo pha – trung tính không sáng.
Đối với tủ điện hoặc mạch không có ổ cắm phù hợp, có thể sử dụng dây thử bảng phân phối MODEL 7121B. Dây màu đỏ nối với pha, dây màu đen nối với trung tính và dây màu xanh lá nối với tiếp địa. Kỹ thuật viên phải giữ tay phía sau phần bảo vệ ngón tay của đầu kẹp và chỉ thao tác khi đã hiểu rõ cấu trúc hệ thống điện.
.webp)
RCD làm việc bằng cách so sánh dòng điện đi qua dây pha với dòng trở về qua dây trung tính. Trong điều kiện bình thường, hai dòng điện gần bằng nhau. Khi xuất hiện dòng chạy xuống đất, cân bằng bị phá vỡ; nếu độ chênh lệch đạt ngưỡng tác động, RCD sẽ mở tiếp điểm để cô lập nguồn điện.
KYORITSU 5406A kiểm tra thời gian ngắt RCD bằng cách chủ động tạo một dòng thử giữa pha và tiếp địa. Dòng này không trở về qua dây trung tính nên RCD nhận biết đó là dòng dư. Bộ vi xử lý bắt đầu bộ đếm khi dòng thử được phát và dừng đếm khi điện áp phía sau RCD biến mất, từ đó hiển thị thời gian tác động theo mili giây trên LCD.
Ở chế độ ×1/2, máy phát dòng thấp hơn dòng định mức để xác minh RCD không tác động quá nhạy. Chế độ ×1 dùng để đo thời gian ngắt tại IΔn, còn ×5 kiểm tra khả năng ngắt nhanh tại dòng thử bằng năm lần IΔn. DC TEST bổ sung thành phần dòng một chiều để thử RCD loại A hoặc thiết bị nhạy DC.
Trong chế độ AUTO RAMP đo dòng ngắt RCD, máy bắt đầu tại 20% IΔn và tăng dòng theo từng bước cho đến khi RCD tác động hoặc đạt 110% IΔn. Giá trị dòng tại thời điểm ngắt được hiển thị theo mA, giúp đánh giá độ nhạy thực tế của RCD thay vì chỉ kiểm tra trạng thái đóng hoặc ngắt.
.webp)
Thiết bị phù hợp cho kỹ thuật viên điện, đơn vị thi công cơ điện, bộ phận bảo trì nhà máy, đơn vị kiểm định và người phụ trách an toàn điện. Các ứng dụng tiêu biểu gồm kiểm tra RCD sau khi lắp đặt, nghiệm thu tủ điện, kiểm tra định kỳ hệ thống chống điện giật, xác minh RCD sau khi sửa chữa và so sánh thời gian tác động giữa các nhánh bảo vệ.
Máy có thể được sử dụng trên hệ thống điện một pha và kiểm tra RCD trong một số cấu hình hệ thống TN hoặc TT khi điện áp, cách nối dây và điều kiện sử dụng đáp ứng hướng dẫn của nhà sản xuất. Thiết bị chỉ nên được vận hành bởi người đã được đào tạo; trong quá trình thử, các phần kim loại của hệ thống có thể xuất hiện điện áp nên không được chạm vào thiết bị điện hở.
Khi lựa chọn máy kiểm tra RCD KYORITSU 5406A chính hãng, khách hàng cần kiểm tra đúng model, tình trạng dây thử, phụ kiện đi kèm và tài liệu hướng dẫn sử dụng. Việc lựa chọn đúng thiết bị giúp bảo đảm dòng thử phù hợp với RCD, hạn chế sai số thao tác và nâng cao độ tin cậy của quá trình nghiệm thu an toàn điện.
Khách hàng có nhu cầu mua KYORITSU 5406A, nhận báo giá hoặc tư vấn lựa chọn dây thử phù hợp có thể đặt hàng trực tiếp tại thietbicodien. Chúng tôi cung cấp sản phẩm đúng model, thông tin kỹ thuật được đối chiếu theo tài liệu hãng và hỗ trợ khách hàng lựa chọn giải pháp đo kiểm phù hợp với hệ thống điện thực tế.
Thiết bị đo thời gian RCD tác động theo mili giây và xác định dòng điện dư làm RCD ngắt theo mA bằng chế độ AUTO RAMP. Máy không được thiết kế để đo trực tiếp dòng tải hoặc dòng rò đang chạy liên tục trong mạch.
Không. Đây là máy kiểm tra tác động RCD, hoạt động bằng cách phát dòng dư mô phỏng để làm RCD ngắt. Để đo dòng rò thực tế mà không làm gián đoạn nguồn, cần sử dụng ampe kìm dòng rò chuyên dụng.
Người dùng có thể lựa chọn các mức IΔn gồm 10, 20, 30, 200, 300 và 500 mA. Một số chế độ hoặc cấu hình hệ thống đặc biệt có thể bị giới hạn, vì vậy cần tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chế độ ×1/2 dùng để kiểm tra RCD có quá nhạy hay không; ×1 đo thời gian ngắt tại dòng định mức IΔn; ×5 kiểm tra khả năng tác động nhanh tại dòng bằng năm lần IΔn.
AUTO RAMP tăng dòng thử từng bước từ 20% đến 110% IΔn và ghi nhận mức dòng tại thời điểm RCD ngắt. Chức năng này giúp đánh giá độ nhạy thực tế và phát hiện trường hợp RCD tác động quá sớm hoặc không đạt ngưỡng dự kiến.
Thời điểm bắt đầu dòng thử trên dạng sóng điện áp có thể ảnh hưởng đến thời gian tác động của RCD. Thử ở cả hai góc pha giúp xác định kết quả ngắt nhanh nhất và chậm nhất trong hai điều kiện thử.
Không. Thiết bị lấy nguồn hoạt động từ hệ thống điện đang được kiểm tra, do đó không cần sử dụng hoặc thay pin.
Không nên tiếp tục phép thử khi đèn P-E và P-N không hiển thị đúng hoặc đèn đảo pha – trung tính đang sáng. Người vận hành phải ngắt kết nối, kiểm tra lại hệ thống dây và chỉ thực hiện phép đo sau khi cấu hình kết nối đã được xác nhận an toàn.
| Điện áp hoạt động | 195–253 V AC |
| Tần số hoạt động | 50 Hz |
| Dòng tác động định mức IΔn | 10 / 20 / 30 / 200 / 300 / 500 mA |
| Chế độ kiểm tra | ×1/2, ×1, ×5, DC TEST, AUTO RAMP |
| Thời gian cấp dòng thử | 1000 ms; 200 ms ở chế độ ×5 |
| Độ phân giải thời gian ngắt | 1 ms |
| Độ chính xác thời gian ngắt | ±0,6% giá trị đọc ±4 chữ số |
| Dải thử AUTO RAMP | Tăng từng bước 10% từ 20% đến 110% IΔn |
| Góc pha thử | 0° và 180° |
| Giới hạn điện áp tiếp xúc UL | 25 V hoặc 50 V |
| Loại RCD hỗ trợ | Loại AC, A, G và S |
| Hiển thị | LCD 3½ chữ số, hiển thị ms và mA |
| Tiêu chuẩn và cấp bảo vệ | IEC 61557-1, IEC 61557-6; CAT III 300 V; IP54 |
| Kích thước | 167×186×89 mm |
| Trọng lượng | Khoảng 800 g |
