| Hãng sản xuất: | KYORITSU |
| Model: | KEW 4506 |
| Xuất xứ: | Nhật bản |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 9,400,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 10,340,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Thiết bị kiểm tra ổ cắm KYORITSU KEW 4506 là máy kiểm tra chuyên dụng giúp kỹ thuật viên xác định nhanh tình trạng đấu nối của ổ cắm điện đang mang điện. Thiết bị có thể kiểm tra điện áp, thứ tự đấu dây và cực tính của dây pha L, dây trung tính N và dây bảo vệ E, đồng thời phát hiện lỗi đảo dây N-E vốn khó nhận biết bằng các loại máy kiểm tra ổ cắm thông thường.
KYORITSU là thương hiệu thiết bị đo điện của Nhật Bản, nổi bật với các dòng máy đo cách điện, ampe kìm, thiết bị kiểm tra hệ thống điện và dụng cụ kiểm tra an toàn điện. Model KEW 4506 được phát triển cho công việc nghiệm thu, bảo trì và xử lý sự cố ổ cắm tại nhà ở, văn phòng, nhà máy, khách sạn, trung tâm thương mại và các công trình cơ điện.
Người sử dụng chỉ cần kết nối đầu thử phù hợp vào ổ cắm, bật máy và nhấn nút TEST. Quá trình kiểm tra hoàn thành trong khoảng một giây, sau đó kết quả PASS hoặc loại lỗi đấu dây được hiển thị trực tiếp trên màn hình LCD, kết hợp đèn LED và âm báo.
Ưu điểm nổi bật của sản phẩm là khả năng kiểm tra cực tính L-N-E và nhận diện nhiều lỗi nguy hiểm như đảo dây L-N, đảo dây L-E, đảo dây N-E, mất dây trung tính, mất dây tiếp địa hoặc điện áp bất thường. Trong đó, chức năng phát hiện đảo dây trung tính và tiếp địa N-E đặc biệt hữu ích vì lỗi này có thể không được phát hiện khi chỉ đo điện áp bằng đồng hồ vạn năng.
Máy kiểm tra ổ cắm điện thực hiện phép đo trực tiếp khi ổ cắm đang có điện. Sau khi người dùng nhấn nút TEST bằng ngón tay trần theo đúng hướng dẫn, thiết bị bắt đầu đo và đưa ra kết quả trong khoảng một giây. Cách vận hành này giúp rút ngắn đáng kể thời gian kiểm tra hàng loạt ổ cắm tại công trình.
Màn hình LCD hiển thị trạng thái PASS hoặc tên lỗi, cùng giá trị điện áp L-N và thông tin liên quan đến điện áp hoặc điện trở N-E. Đèn LED xanh báo đấu dây đúng; đèn LED đỏ kết hợp âm báo liên tục giúp người dùng nhanh chóng nhận biết lỗi. Đèn nền LCD có thể tự động bật hoặc tắt theo độ sáng môi trường, thuận tiện khi làm việc trong tủ điện, phòng kỹ thuật hoặc khu vực thiếu sáng.
KEW 4506 sử dụng phương pháp kiểm tra dòng thấp, với dòng thử điện trở N-E không vượt quá mức được hãng quy định. Thiết kế này giúp giảm nguy cơ làm RCD 30 mA tác động ngoài ý muốn khi kiểm tra trong điều kiện hệ thống phù hợp. Đây không phải là chức năng thử thời gian hoặc dòng tác động của RCD.
Trên hệ thống nối đất TT có điện trở đường tiếp địa đủ lớn, KEW 4506 có thể tự đo và đánh giá trạng thái đấu nối N-E. Đối với hệ thống TN hoặc mạng có tổng trở N-E thấp, người dùng có thể kết hợp máy với nguồn tín hiệu KYORITSU KEW 8343 bán riêng để nhận diện chính xác hơn lỗi đảo N-E.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Loại thiết bị | Thiết bị kiểm tra thông minh ổ cắm điện |
| Loại ổ cắm hỗ trợ | Ổ cắm 3 cực L-N-E và ổ cắm 2 cực L-N khi sử dụng bộ chuyển đổi phù hợp |
| Dải điện áp nguồn có thể kiểm tra | 80 đến 290 V rms, 50/60 Hz |
| Dải đo điện áp AC L-N | 80 đến 290 V rms, 50/60 Hz |
| Độ chính xác đo điện áp | ±2% giá trị đọc ±4 chữ số |
| Dải đo điện trở vòng N-E | 0,0 đến 199,9 Ω và 200 đến 1999 Ω, tự động chuyển thang |
| Dòng thử điện trở N-E | 5 mA tại thang 200 Ω; 1 mA tại thang 2000 Ω |
| Độ chính xác đo điện trở | ±3% giá trị đọc ±5 chữ số |
| Ngưỡng cảnh báo điện áp cao | Cảnh báo từ 253 V; không bắt đầu phép thử khi điện áp đạt 290 V trở lên |
| Tiêu chuẩn an toàn | IEC 61010-1, IEC 61010-2-030, CAT II 300 V, cấp ô nhiễm 2 |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP40 theo IEC 60529 |
| Nhiệt độ và độ ẩm làm việc | -10 đến 50°C; độ ẩm tương đối không quá 85%, không ngưng tụ |
| Nguồn cấp | 2 pin LR6/AA 1,5 V |
| Kích thước | 212 × 56 × 39 mm |
| Khối lượng | Xấp xỉ 250 g, bao gồm pin |
| Phụ kiện tiêu chuẩn | Dây thử đầu IEC KAMP10 hoặc 7284 tùy chuẩn phích cắm, hộp đựng 9161, pin và tài liệu hướng dẫn |
| Phụ kiện tùy chọn | Nguồn tín hiệu KEW 8343 |
KEW 4506 không đấu cố định vào hệ thống điện. Thiết bị được nối tạm thời với ổ cắm thông qua dây thử đầu IEC và phích cắm tương ứng với tiêu chuẩn ổ cắm đang sử dụng. Đối với ổ cắm ba cực, máy tiếp nhận đồng thời ba đường L, N và E để kiểm tra điện áp, cực tính và trạng thái dây bảo vệ.
Nhánh ổ cắm cần được cấp nguồn qua thiết bị bảo vệ phù hợp như MCB và RCD hoặc RCBO. Trước khi đo, cần rút các tải không cần thiết khỏi ổ cắm, kiểm tra tình trạng dây thử, xác định đúng loại ổ cắm và bảo đảm điện áp nằm trong phạm vi làm việc của máy.
.webp)
Khi bắt đầu phép thử, thiết bị đo điện áp giữa các cặp cực L-N, L-E và N-E. Bộ xử lý so sánh mức điện áp của từng cặp để xác định vị trí dây pha, dây trung tính và dây tiếp địa. Nút TEST đồng thời hoạt động như một vùng cảm ứng, giúp máy đánh giá chênh lệch điện thế giữa người vận hành và cực N trong một số bước xác định lỗi cực tính.
Nếu mẫu điện áp phù hợp với sơ đồ đấu dây tiêu chuẩn, thiết bị hiển thị PASS, bật LED xanh và phát một tiếng bíp. Khi phát hiện mẫu điện áp bất thường, máy xác định loại lỗi tương ứng, bật LED đỏ và phát âm báo liên tục.
Trong hệ thống TT có tổng trở tiếp địa đủ lớn, kiểm tra đảo dây N-E được thực hiện bằng cách đánh giá điện áp và đặc tính điện trở của đường trung tính so với đường tiếp địa. Dây N thông thường có đường dẫn trở về nguồn với điện trở thấp hơn đường PE qua hệ thống điện cực nối đất. Sự thay đổi quan hệ này giúp bộ xử lý nhận biết hai dây đã được đấu đúng hay bị đảo vị trí.
Trong hệ thống TN, kết cấu kim loại nối đất chung hoặc mạng có điện trở N-E thấp, chênh lệch điện trở có thể không đủ để kết luận. Khi đó, KEW 8343 được kẹp vào dây N gần MCB nhánh để đưa một tín hiệu thử có pha xác định lên dây trung tính. KEW 4506 nhận tín hiệu tại ổ cắm, so sánh hướng pha và xác định dây N-E đúng hoặc bị đảo. KEW 4506 và KEW 8343 không được thiết kế để sử dụng trên hệ thống TN-C hoặc IT.
.webp)
KEW 4506 chỉ dùng để kiểm tra ổ cắm trong phạm vi và hệ thống được nhà sản xuất quy định. Thiết bị không dùng để kiểm tra ổ cắm ba pha, không đo thứ tự pha và không kiểm tra dòng hoặc thời gian tác động của RCD. Chế độ ổ cắm hai cực chỉ đánh giá được các nội dung phù hợp với đường L-N và cần bộ chuyển đổi 3 cực sang 2 cực mua riêng.
Không sử dụng máy tại nơi ẩm ướt, nhiều bụi hoặc khi dây thử và vỏ máy bị hư hỏng. Không chạm vào phần kim loại hở của bộ chuyển đổi. Người vận hành phải có kiến thức về an toàn điện, đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất và sử dụng trang bị bảo hộ phù hợp với điều kiện công trường.
Khi lựa chọn thiết bị kiểm tra ổ cắm KYORITSU KEW 4506 chính hãng, khách hàng cần kiểm tra đúng model, loại phích cắm đi kèm, phụ kiện tiêu chuẩn và nhu cầu sử dụng KEW 8343 trên hệ thống TN. Việc chọn đúng cấu hình giúp thiết bị tương thích với ổ cắm tại công trình và phát huy đầy đủ khả năng phát hiện lỗi đấu dây.
Để được tư vấn cấu hình, kiểm tra phụ kiện và nhận báo giá phù hợp, khách hàng có thể đặt mua sản phẩm chính hãng tại thietbicodien. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ lựa chọn đầu cắm, hướng dẫn ứng dụng và cung cấp thông tin sản phẩm phục vụ công tác nghiệm thu, bảo trì hệ thống điện.
Thiết bị có thể phát hiện đấu đúng, đảo L-N, đảo L-E, đảo N-E, mất dây N, mất dây E, điện áp bất thường và trường hợp không đủ điều kiện để kết luận trạng thái N-E. Khả năng hiển thị lỗi phụ thuộc vào loại ổ cắm và chế độ kiểm tra được chọn.
Có. Đây là một trong những chức năng chính của sản phẩm. Trên hệ thống TT có tổng trở tiếp địa phù hợp, máy có thể thực hiện kiểm tra độc lập. Với hệ thống TN hoặc mạng có điện trở N-E thấp, nên kết hợp thêm KEW 8343 để đưa tín hiệu nhận dạng lên dây trung tính.
Không. Thiết bị sử dụng dòng kiểm tra thấp nhằm hạn chế làm RCD tác động ngoài ý muốn, nhưng không có chức năng đo dòng tác động hoặc thời gian cắt của RCD và RCBO. Công việc này cần một máy kiểm tra RCD chuyên dụng.
Có. Người dùng chọn chế độ 2P và sử dụng bộ chuyển đổi từ phích ba cực sang hai cực phù hợp. Bộ chuyển đổi này không thuộc phụ kiện tiêu chuẩn của máy. Ở chế độ 2P, thiết bị chủ yếu kiểm tra điện áp và cực tính L-N, không thực hiện đầy đủ phép đánh giá dây tiếp địa.
Không. Sản phẩm được thiết kế để kiểm tra ổ cắm một pha hai cực hoặc ba cực L-N-E trong các hệ thống nguồn được nhà sản xuất cho phép. Không sử dụng máy để kiểm tra ổ cắm ba pha hoặc xác định thứ tự pha.
KEW 8343 cần thiết khi kiểm tra hệ thống TN, hệ thống nối đất chung hoặc mạng có điện trở giữa N và E quá thấp để KEW 4506 phân biệt bằng phương pháp đo điện trở. Nguồn tín hiệu này được kẹp vào đúng dây N gần CB nhánh và phải đặt đúng chiều theo hướng dẫn.
Sau khi kết nối đúng và nhấn giữ nút TEST, phép đo thông thường hoàn thành trong khoảng một giây. Kết quả được hiển thị bằng chữ trên LCD, màu LED và âm báo, phù hợp cho công việc kiểm tra số lượng lớn ổ cắm.
Có, khi điện áp và tần số của ổ cắm nằm trong dải làm việc 80–290 V rms, 50/60 Hz. Thiết bị sẽ cảnh báo khi phát hiện điện áp từ 253 V và không bắt đầu phép thử nếu điện áp đạt 290 V trở lên.
| Dải điện áp nguồn kiểm tra | 80–290 V AC rms, 50/60 Hz |
| Dải đo điện áp L–N | 80–290 V AC rms, 50/60 Hz |
| Độ chính xác đo điện áp | ±2% giá trị đọc ±4 chữ số |
| Dải đo điện trở vòng N–E | 0,0–199,9 Ω và 200–1999 Ω, tự động chuyển thang |
| Dòng kiểm tra thang 200 Ω | 5 mA, tần số 5,3 Hz |
| Dòng kiểm tra thang 2000 Ω | 1 mA, tần số 5,3 Hz |
| Độ chính xác đo điện trở | ±3% giá trị đọc ±5 chữ số |
| Ngưỡng cảnh báo điện áp cao | Từ 253 V AC |
| Cấp an toàn đo lường | CAT II 300 V, cấp ô nhiễm 2 |
| Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 61010-1, IEC 61010-2-030 và IEC 60529 |
| Cấp bảo vệ | IP40 |
| Điều kiện làm việc | -10–50°C, độ ẩm tương đối không quá 85%, không ngưng tụ |
| Nguồn cấp | 2 pin LR6/AA 1,5 V |
| Kích thước | 212×56×39 mm |
| Trọng lượng | Khoảng 250 g, bao gồm pin |
