| Hãng sản xuất: | KYORITSU |
| Model: | KEW 5410 |
| Xuất xứ: | Nhật bản |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 62,000,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 68,200,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Máy kiểm tra dòng rò RCD KYORITSU KEW 5410 là thiết bị kiểm tra an toàn điện chuyên dụng, được thiết kế để đánh giá khả năng tác động của RCD/ELCB thông qua phép đo thời gian ngắt, thử dòng không tác động và xác định dòng điện thực tế làm RCD nhảy. Thiết bị còn có chức năng đo điện áp, lựa chọn cực tính thử 0° hoặc 180° và tự động giám sát điện áp tiếp xúc trong quá trình kiểm tra.
KYORITSU là thương hiệu thiết bị đo điện của Nhật Bản, trực thuộc Kyoritsu Electrical Instruments Works, Ltd. Các sản phẩm của hãng được sử dụng trong kiểm tra lắp đặt điện, bảo trì hệ thống phân phối, đo cách điện, đo điện trở đất và đánh giá hoạt động của thiết bị bảo vệ. Model KEW 5410 có xuất xứ Nhật Bản theo thông tin sản phẩm, phù hợp cho kỹ sư điện, đơn vị kiểm định, đội bảo trì và nhà thầu cơ điện cần kiểm tra RCD tại hiện trường.
Khác với ampe kìm đo dòng rò liên tục trên dây dẫn, KEW 5410 chủ động tạo ra một dòng thử có kiểm soát để mô phỏng sự mất cân bằng dòng điện. Từ phản ứng của RCD, máy xác định thiết bị bảo vệ có tác động đúng ngưỡng và đúng thời gian hay không.
Khi thực hiện phép đo sử dụng dây tiếp địa, KEW 5410 tự động kiểm tra điện áp giữa điện cực nối đất hoặc dây bảo vệ với đất. Nếu phát hiện điện áp tiếp xúc vượt giới hạn cho phép, máy dừng phép thử và phát cảnh báo, qua đó giảm nguy cơ điện giật do hệ thống nối đất bị hư hỏng hoặc đấu nối không đúng.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Chức năng kiểm tra RCD | ×1/2, ×1, ×5 và AUTO RAMP |
| Điện áp định mức khi thử | 100 V ±10%; 200 V -10% đến +32%; 400 V ±10%; 50/60 Hz |
| Dòng IΔn tại dải ×5 | 15, 30, 50 và 100 mA |
| Dòng IΔn tại ×1, ×1/2 và AUTO RAMP | 15, 30, 50, 100, 200 và 500 mA |
| Dải thời gian tại ×5 | 0 đến 200 ms |
| Dải thời gian tại ×1 và ×1/2 | 0 đến 2000 ms |
| Dải AUTO RAMP | 40% đến 110% IΔn, tăng theo bước 5% |
| Thời gian mỗi bước AUTO RAMP | 300 ms, tối đa 15 bước |
| Dải đo điện áp | 80 đến 450 V AC, 50/60 Hz |
| Độ chính xác đo điện áp | ±2% giá trị đọc ±4 chữ số |
| Hiển thị | LCD lớn, 1999 số đếm, có đèn nền |
| Cấp bảo vệ | IP54 theo IEC 60529 |
| Cấp đo lường | CAT III 300 V / CAT II 400 V, mức ô nhiễm 2 |
| Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 61010-1, IEC 61010-031, IEC 61557-1, IEC 61557-6 và IEC 60529 |
| Nguồn điện | 8 pin AA 1,5 V, tổng điện áp DC 12 V |
| Kích thước | 167 × 186 × 89 mm |
| Khối lượng | Khoảng 965 g, bao gồm pin |
KEW 5410 sử dụng hai đầu kết nối PRIMARY và SECONDARY. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, dây màu đen được nối về phía nguồn hoặc điểm tham chiếu PRIMARY, còn dây màu đỏ được nối với dây pha phía tải của RCD tại đầu SECONDARY. Tùy cấu trúc hệ thống, máy có thể được kết nối theo kiểu trung tính – pha, pha – pha hoặc tiếp địa – pha.
Đối với phép thử trung tính – pha, đầu PRIMARY được nối với dây N phía nguồn của RCD, trong khi đầu SECONDARY được nối với dây L phía tải. Với phép thử pha – pha, PRIMARY được nối với một pha phía nguồn và SECONDARY được nối với pha khác ở phía tải. Khi thử tiếp địa – pha, PRIMARY được nối với PE và SECONDARY nối với pha phía tải của RCD.
Do phép thử có thể làm RCD mở tiếp điểm, người vận hành cần thông báo cho người sử dụng, tách các tải nhạy cảm và bảo đảm việc mất điện đột ngột không gây nguy hiểm cho thiết bị hoặc quy trình đang vận hành.
.webp)
Trước khi phát dòng thử, máy nhận biết điện áp tại điểm kết nối và hiển thị giá trị điện áp trên LCD. Người vận hành chọn dòng rò định mức IΔn, chế độ ×1/2, ×1 hoặc ×5 và cực tính 0° hay 180°. Mạch tạo dòng không đổi bên trong thiết bị sau đó phát một dòng thử có giá trị xác định qua đường kết nối đã chọn.
Dòng thử đi qua một đường dẫn nằm ngoài tổng dòng cân bằng qua RCD, tạo ra sự chênh lệch giữa dòng đi và dòng về. RCD nhận biết mất cân bằng này và mở tiếp điểm. Bộ xử lý của KEW 5410 tính khoảng thời gian từ khi bắt đầu phát dòng thử đến khi điện áp biến mất do RCD ngắt, sau đó hiển thị thời gian tác động tính bằng mili giây.
Ở dải ×1/2, máy tạo dòng thử bằng một nửa IΔn để xác nhận RCD không tác động ngoài ý muốn. Ở dải ×1, dòng thử bằng IΔn được sử dụng để đo thời gian ngắt định mức. Dải ×5 phát dòng cao hơn nhằm kiểm tra khả năng ngắt nhanh của RCD; dải này chỉ cho phép lựa chọn IΔn 15, 30, 50 hoặc 100 mA.
Trong chế độ AUTO RAMP, máy bắt đầu từ 40% dòng IΔn đã chọn và tự động tăng dòng theo từng bước 5%. Mỗi mức dòng được duy trì trong khoảng thời gian xác định. Khi RCD mở tiếp điểm, thiết bị ghi lại và hiển thị giá trị dòng tại thời điểm tác động.
Chức năng này giúp kỹ thuật viên đánh giá ngưỡng nhạy thực tế của RCD thay vì chỉ xác nhận thiết bị có nhảy tại dòng định mức hay không. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, phép thử AUTO RAMP phù hợp với RCD loại G không có trễ thời gian và không dùng để đánh giá RCD loại S có trễ.
Khi dòng thử được đưa qua dây PE, một khối giám sát riêng theo dõi điện áp tiếp xúc của điện cực nối đất hoặc dây bảo vệ. Nếu điện áp tăng đến mức không an toàn, bộ xử lý dừng mạch phát dòng và hiển thị cảnh báo. Nếu RCD không tác động trong thời gian thử, màn hình hiển thị trạng thái quá giới hạn thay vì một giá trị thời gian hoặc dòng tác động hợp lệ.
.webp)
Để lựa chọn đúng máy kiểm tra RCD chính hãng, khách hàng cần đối chiếu model, phụ kiện đi kèm, phạm vi dòng IΔn và cấu trúc mạng điện dự kiến kiểm tra. Việc sử dụng đúng thiết bị giúp kết quả đo có giá trị hơn trong nghiệm thu, bảo trì và đánh giá an toàn hệ thống điện.
Khách hàng có nhu cầu mua KYORITSU KEW 5410 chính hãng có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien để được tư vấn cấu hình, kiểm tra khả năng đáp ứng ứng dụng, nhận báo giá và hỗ trợ lựa chọn phụ kiện phù hợp.
KEW 5410 là máy kiểm tra RCD/ELCB. Thiết bị tạo dòng thử có kiểm soát để đo thời gian ngắt và dòng tác động của RCD; máy không thay thế ampe kìm dùng để đo liên tục dòng rò thực tế trên dây dẫn.
Có. Dòng IΔn 30 mA được hỗ trợ ở các chế độ ×1/2, ×1, ×5 và AUTO RAMP. Đây cũng là giá trị mặc định khi bật máy.
Chế độ ×1/2 dùng dòng bằng một nửa IΔn để xác nhận RCD không được tác động. Chế độ ×1 dùng dòng bằng IΔn để đo thời gian ngắt tại dòng định mức. Chế độ ×5 dùng dòng gấp năm lần IΔn để đánh giá khả năng ngắt nhanh của RCD.
AUTO RAMP tự động tăng dòng thử từ 40% đến 110% IΔn theo bước 5%. Khi RCD tác động, máy hiển thị dòng điện tại thời điểm ngắt, giúp xác định độ nhạy thực tế của thiết bị bảo vệ.
Không nên. Theo tài liệu hướng dẫn của Kyoritsu, AUTO RAMP được thiết kế cho RCD loại G không có trễ thời gian; chế độ này không áp dụng cho RCD loại S có đặc tính tác động trễ.
Có thể thực hiện phép thử theo kết nối pha – pha hoặc tiếp địa – pha khi cấu trúc hệ thống và điện áp nằm trong phạm vi cho phép. Người vận hành phải đấu đúng đầu PRIMARY, SECONDARY và tuân thủ sơ đồ trong tài liệu hướng dẫn.
Thời gian tác động của RCD có thể thay đổi tùy điểm bắt đầu của dòng thử trên dạng sóng AC. Kiểm tra ở cả 0° và 180° giúp đánh giá phản ứng của RCD trong hai điều kiện cực tính khác nhau và lựa chọn kết quả bất lợi hơn để đối chiếu.
Máy có chức năng tự động phát hiện điện áp tiếp xúc tại điện cực nối đất hoặc dây bảo vệ trong phép thử sử dụng EARTH. Khi điện áp vượt giới hạn an toàn, phép đo được dừng và màn hình đưa ra cảnh báo.
Nên cô lập các tải nhạy cảm và thông báo trước cho người sử dụng vì các phép thử tác động sẽ làm RCD mở tiếp điểm, gây mất điện phía sau thiết bị bảo vệ. Đây là bước đặc biệt quan trọng đối với máy tính, hệ thống điều khiển, thiết bị y tế hoặc dây chuyền đang vận hành.
| Chế độ kiểm tra RCD | ×1/2, ×1, ×5 và AUTO RAMP |
| Điện áp định mức khi thử | 100 V ±10%; 200 V -10% đến +32%; 400 V ±10% |
| Tần số định mức | 50/60 Hz |
| Dòng thử ở chế độ ×5 | 15, 30, 50 và 100 mA |
| Dòng thử ở chế độ ×1, ×1/2 và AUTO RAMP | 15, 30, 50, 100, 200 và 500 mA |
| Dải đo thời gian ở chế độ ×5 | 0–200 ms |
| Dải đo thời gian ở chế độ ×1 và ×1/2 | 0–2000 ms |
| Dải dòng AUTO RAMP | 40–110% IΔn, tăng theo bước 5% |
| Thời gian AUTO RAMP | 300 ms mỗi bước, tối đa 15 bước |
| Dải đo điện áp AC | 80–450 V AC, 50/60 Hz |
| Độ chính xác đo điện áp | ±2% giá trị đọc ±4 chữ số |
| Màn hình hiển thị | LCD lớn 1999 số đếm, có đèn nền |
| Cấp bảo vệ | IP54 theo IEC 60529 |
| Nguồn cấp | DC 12 V, 8 pin AA 1,5 V |
| Tiêu chuẩn an toàn | IEC 61010-1 CAT III 300 V / CAT II 400 V; IEC 61010-031; IEC 61557-1, IEC 61557-6 |
| Kích thước | 167×186×89 mm |
| Trọng lượng | Khoảng 965 g, bao gồm pin |
