| Hãng sản xuất: | Hioki |
| Model: | DT4222 |
| Xuất xứ: | Nhật bản |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Đồng hồ vạn năng HIOKI DT4222 là thiết bị đo điện kỹ thuật số dạng bỏ túi, được phát triển cho công việc kiểm tra điện, điện tử, bảo trì thiết bị và nghiên cứu kỹ thuật. Model này kết hợp kích thước nhỏ gọn với khả năng đo điện áp AC/DC, điện trở, điện dung, tần số, thông mạch và diode, phù hợp cho kỹ thuật viên cần một thiết bị dễ mang theo nhưng vẫn đáp ứng nhiều phép đo thông dụng.
HIOKI là thương hiệu thiết bị đo điện của Nhật Bản, được thành lập từ năm 1935. HIOKI E.E. Corporation tập trung vào nghiên cứu, sản xuất và cung cấp các thiết bị đo lường điện phục vụ bảo trì công nghiệp, nghiên cứu phát triển, kiểm tra sản xuất và quản lý năng lượng. Trụ sở của hãng đặt tại Ueda, tỉnh Nagano, Nhật Bản.
Model DT4222 được HIOKI thiết kế và sản xuất tại Nhật Bản. Thiết bị thuộc dòng đồng hồ vạn năng DT4200 nhỏ gọn, hướng đến các phép đo đa năng trong phòng kỹ thuật, xưởng điện tử, khu vực bảo trì máy móc và các công việc kiểm tra điện tại hiện trường.
Theo thông tin hiện hành trên website HIOKI, DT4222 đã được xếp vào danh mục ngừng sản xuất và model kế nhiệm được hãng giới thiệu là DT4224. Khi đặt mua DT4222, người dùng nên kiểm tra rõ tình trạng tồn kho, nguồn gốc, phụ kiện và chính sách bảo hành.
Ưu điểm dễ nhận thấy của đồng hồ vạn năng bỏ túi HIOKI này là thân máy gọn, khối lượng nhẹ và có holster bảo vệ. Que đo có thể được giữ ở phía sau thân máy, giúp dây đo không che màn hình khi thao tác và thuận tiện hơn khi cất giữ hoặc di chuyển giữa các vị trí kiểm tra.
DT4222 sử dụng phương pháp đo True RMS cho điện áp xoay chiều. Phương pháp này giúp xác định giá trị hiệu dụng chính xác hơn khi điện áp có dạng sóng méo, không còn là hình sin lý tưởng do tải điện tử, bộ nguồn chuyển mạch hoặc thiết bị điều khiển công suất gây ra.
Thiết bị còn có bộ lọc thông thấp để giảm ảnh hưởng của thành phần hài tần số cao. Tính năng này hữu ích khi kiểm tra điện áp ở phía thứ cấp của biến tần và cần quan sát ổn định hơn thành phần cơ bản của tín hiệu.
Ngoài điện áp AC/DC, DT4222 còn hỗ trợ đo điện trở, đo điện dung, đo tần số, kiểm tra thông mạch và kiểm tra diode. Nhờ đó, một thiết bị có thể được sử dụng để kiểm tra nguồn điện, dây dẫn, cầu chì, điện trở, tụ điện, diode và nhiều linh kiện thông dụng.
DT4222 không có thang đo dòng điện và không có cổng đo A hoặc mA. Thiết kế hai cổng COM và V giúp giảm nguy cơ người dùng cắm nhầm que đo vào cổng dòng khi thực hiện phép đo điện áp.
Thiết bị đáp ứng cấp an toàn CAT III và CAT IV theo giới hạn được công bố trong bảng dưới đây. Que đo DT4911 đi kèm có ống bảo vệ đầu kim, hỗ trợ giảm nguy cơ chạm chập giữa các điểm dẫn điện khi làm việc tại tủ điện hoặc bảng phân phối.
DT4222 có mạch bảo vệ đầu vào, nhưng không được trang bị chức năng giới hạn dòng sai đầu vào và cảnh báo bằng đèn nền đỏ giống các model DT4223 hoặc DT4224. Vì vậy, người dùng phải chọn đúng chức năng trên công tắc xoay trước khi đưa que đo vào mạch.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Phương pháp đo điện áp AC | True RMS, hệ số đỉnh 3 |
| Điện áp DC | 600,0 mV đến 600,0 V; 4 thang đo; độ chính xác cơ bản ±0,5% giá trị đọc ±5 chữ số |
| Điện áp AC | 6,000 V đến 600,0 V; 3 thang đo; dải tần 40 Hz đến 1 kHz |
| Độ chính xác điện áp AC | ±1,0% giá trị đọc ±3 chữ số trong dải 40 Hz đến 500 Hz |
| Điện trở | 600,0 Ω đến 60,00 MΩ; 6 thang đo; độ chính xác cơ bản ±0,9% giá trị đọc ±5 chữ số |
| Điện dung | 1,000 µF đến 10,00 mF; 5 thang đo; độ chính xác cơ bản ±1,9% giá trị đọc ±5 chữ số |
| Tần số khi đo điện áp AC | 99,99 Hz đến 9,999 kHz; 3 thang đo; tín hiệu đầu vào từ 5 Hz trở lên |
| Độ chính xác đo tần số | ±0,1% giá trị đọc ±2 chữ số |
| Ngưỡng báo thông mạch | Bật còi khi điện trở từ 25 Ω trở xuống; tắt còi khi điện trở từ 245 Ω trở lên |
| Kiểm tra diode | Điện áp hở mạch không quá 2,5 V; dòng thử không quá 0,5 mA; ngưỡng điện áp thuận từ 0,15 V đến 1,5 V |
| Bộ lọc thông thấp | Có thể tắt hoặc lựa chọn băng thông 100 Hz và 500 Hz |
| Màn hình | LCD 4 chữ số, tối đa 6000 số đếm, màn hình chính, màn hình phụ và thanh biểu đồ |
| Chức năng hỗ trợ | Giữ giá trị đo, hiển thị giá trị tương đối, chọn thang tự động hoặc thủ công, đèn nền và tự động tiết kiệm pin |
| Cấp an toàn đo lường | CAT IV 300 V và CAT III 600 V |
| Cấp bảo vệ | IP40 khi sử dụng và IP42 khi bảo quản, không bao gồm các đầu nối |
| Khả năng chịu rơi | Rơi từ độ cao 1 m xuống bề mặt bê tông khi lắp holster |
| Nhiệt độ hoạt động | Từ −10°C đến 50°C |
| Nguồn cấp | 1 pin kiềm LR03 loại AAA |
| Thời gian hoạt động liên tục | Khoảng 40 giờ khi tắt đèn nền |
| Kích thước | Khoảng 72 × 149 × 38 mm, bao gồm holster và công tắc xoay |
| Khối lượng | Khoảng 190 g, bao gồm pin và holster |
| Phụ kiện tiêu chuẩn | Que đo DT4911, holster, hướng dẫn sử dụng và 1 pin kiềm LR03 |
| Thời hạn bảo hành của nhà sản xuất | 3 năm, không bao gồm thời gian bảo đảm độ chính xác đo |
DT4222 sử dụng hai đầu vào đo. Que màu đen được cắm vào cổng COM, còn que màu đỏ được cắm vào cổng V. Người dùng phải cắm chắc phích que đo vào đồng hồ, chọn đúng chức năng bằng công tắc xoay và kiểm tra tình trạng cách điện của dây đo trước khi tiếp xúc với đối tượng cần kiểm tra.
Khi đo điện áp, hai que đo được mắc song song với nguồn hoặc tải. Đối với mạch DC, que đỏ thường tiếp xúc với điểm có điện thế dương và que đen tiếp xúc với điểm âm hoặc điểm tham chiếu. Khi đo điện áp AC, hai que được đặt vào hai điểm cần xác định chênh lệch điện áp.
Khi đo điện trở, điện dung, diode hoặc thông mạch, phải ngắt nguồn của mạch bằng CB, cầu chì hoặc thiết bị cách ly phù hợp. Sau khi ngắt điện, cần xác nhận mạch không còn điện áp và xả hết điện tích của tụ điện trước khi kết nối que đo. Với linh kiện nằm trên bo mạch, ảnh hưởng của các nhánh song song có thể làm sai kết quả; trong trường hợp cần thiết nên tách ít nhất một chân linh kiện khỏi mạch.
.webp)
Khi chọn chức năng đo điện áp DC, tín hiệu từ cổng V và COM đi qua mạch bảo vệ đầu vào và mạng chia áp. Mạng chia áp đưa điện áp cần đo về mức phù hợp với mạch chuyển đổi bên trong. Bộ xử lý xác định biên độ, nhận biết cực tính, tự động lựa chọn thang đo phù hợp và hiển thị kết quả trên màn hình LCD.
Ở chức năng đo điện áp AC True RMS, điện áp đầu vào được giảm mức và điều hòa trước khi đưa tới khối tính giá trị hiệu dụng thực. Khối True RMS xử lý năng lượng của dạng sóng thay vì chỉ lấy giá trị trung bình đã chỉnh lưu, nhờ đó kết quả đáng tin cậy hơn khi dạng sóng bị méo.
Khi bộ lọc thông thấp được kích hoạt, các thành phần tần số cao bị suy giảm trước khi tín hiệu được tính toán. Người dùng có thể lựa chọn chế độ lọc phù hợp với tín hiệu cần đo, đặc biệt khi kiểm tra điện áp đầu ra của biến tần hoặc hệ thống có nhiễu chuyển mạch.
Ở chế độ đo điện trở, nguồn pin bên trong tạo một tín hiệu thử nhỏ đưa qua đối tượng đo. Đồng hồ đo điện áp hình thành trên đối tượng, kết hợp với dòng thử đã biết để tính giá trị điện trở. Khi đo điện trở thấp, chức năng giá trị tương đối có thể được sử dụng để bù điện trở của dây và đầu que đo.
Trong chế độ kiểm tra thông mạch có còi, bộ xử lý so sánh điện trở đo được với ngưỡng cài đặt. Khi mạch có điện trở đủ thấp, còi phát âm thanh để kỹ thuật viên có thể xác nhận dây dẫn hoặc tiếp điểm liên tục mà không phải liên tục quan sát màn hình.
Khi kiểm tra diode, đồng hồ cấp một dòng thử giới hạn qua linh kiện và đo điện áp rơi theo chiều kết nối. Nếu que đỏ đặt ở anode và que đen đặt ở cathode, màn hình hiển thị điện áp thuận của diode. Khi đảo chiều que đo, diode tốt thường chặn dòng và màn hình thể hiện trạng thái ngoài phạm vi.
Trong phép đo điện dung, mạch bên trong nạp hoặc xả tụ điện bằng tín hiệu thử đã kiểm soát, theo dõi sự biến đổi điện áp theo thời gian và tính toán điện dung. Tụ phải được xả hoàn toàn trước khi đo; với tụ phân cực, que đỏ được nối với cực dương và que đen được nối với cực âm.
Khi đo tần số của điện áp AC, mạch điều hòa tín hiệu nhận biết các chu kỳ hoặc điểm chuyển trạng thái của dạng sóng. Bộ đếm thời gian trong vi xử lý xác định số chu kỳ trong một khoảng thời gian và chuyển đổi thành giá trị tần số hiển thị.
.webp)
Khi mua HIOKI DT4222 chính hãng, khách hàng cần kiểm tra model trên thân máy, số serial, que đo DT4911, holster, tài liệu đi kèm, tình trạng tem nhãn và chính sách bảo hành. Do model này đã được HIOKI xếp vào danh mục ngừng sản xuất, việc xác minh nguồn hàng và tình trạng thiết bị càng đặc biệt quan trọng.
Khách hàng có nhu cầu mua DT4222, kiểm tra tồn kho hoặc cần tư vấn model thay thế phù hợp có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. Chúng tôi cam kết tư vấn đúng nhu cầu đo, cung cấp thông tin kỹ thuật minh bạch và hỗ trợ lựa chọn thiết bị HIOKI chính hãng cho bảo trì điện, điện tử và công nghiệp.
DT4222 có thể đo điện áp AC, điện áp DC, điện trở, điện dung, tần số; đồng thời hỗ trợ kiểm tra thông mạch và kiểm tra diode. Các phạm vi đo cụ thể được trình bày trong bảng thông số kỹ thuật.
Không. DT4222 không có thang đo dòng và không có cổng A hoặc mA. Không được mắc thiết bị nối tiếp với tải để đo dòng điện. Khi cần đo dòng, nên sử dụng ampe kìm hoặc đồng hồ vạn năng có đầu vào dòng phù hợp.
Có. Thiết bị sử dụng True RMS khi đo điện áp AC, giúp đo chính xác hơn các dạng sóng bị méo so với đồng hồ chỉ sử dụng phương pháp chỉnh lưu giá trị trung bình.
Bộ lọc thông thấp giúp giảm thành phần hài và nhiễu tần số cao trong tín hiệu. Chức năng này thường được sử dụng khi đo điện áp phía đầu ra biến tần hoặc tại hệ thống có nhiễu chuyển mạch.
Có. Mạch phải được ngắt nguồn, cách ly và xác nhận không còn điện áp trước khi đo điện trở, thông mạch, diode hoặc điện dung. Riêng tụ điện phải được xả hết điện tích trước khi đo.
Thiết bị sử dụng một pin kiềm AAA loại LR03. Nguồn pin này cấp điện cho mạch xử lý, màn hình, đèn nền và các tín hiệu thử dùng khi đo điện trở, điện dung hoặc diode.
Có thể sử dụng DT4222 tại vị trí phù hợp với cấp an toàn đo lường được công bố. Người vận hành phải sử dụng que đo có ống bảo vệ, không vượt quá giới hạn điện áp và tuân thủ đầy đủ quy trình an toàn điện.
Theo trang sản phẩm chính thức của HIOKI, DT4222 hiện thuộc danh mục ngừng sản xuất và DT4224 được giới thiệu là model kế nhiệm. Người mua nên xác nhận tồn kho, nguồn gốc, thời gian lưu kho và chế độ bảo hành trước khi đặt hàng.
| Dải đo điện áp DC | 600,0 mV đến 600,0 V, 4 thang đo |
| Độ chính xác điện áp DC cơ bản | ±0,5% giá trị đọc ±5 chữ số |
| Dải đo điện áp AC | 6,000 V đến 600,0 V, 3 thang đo |
| Đặc tính tần số điện áp AC | 40 Hz đến 1 kHz |
| Phương pháp đo điện áp AC | True RMS, hệ số đỉnh 3 |
| Dải đo điện trở | 600,0 Ω đến 60,00 MΩ, 6 thang đo |
| Dải đo điện dung | 1,000 µF đến 10,00 mF, 5 thang đo |
| Dải đo tần số | 99,99 Hz đến 9,999 kHz, 3 thang đo |
| Kiểm tra thông mạch | Còi bật khi điện trở ≤25 Ω, còi tắt khi điện trở ≥245 Ω |
| Kiểm tra diode | Điện áp hở mạch ≤2,5 V, dòng thử ≤0,5 mA |
| Màn hình hiển thị | LCD 4 chữ số, tối đa 6000 số đếm, có thanh biểu đồ |
| Cấp an toàn đo lường | CAT III 600 V, CAT IV 300 V |
| Nguồn cấp | 1 pin kiềm LR03 loại AAA, thời gian sử dụng khoảng 40 giờ khi tắt đèn nền |
| Kích thước | 149×72×38 mm |
| Trọng lượng | Khoảng 190 g, bao gồm pin và holster |
