Máy đo điện trở cách điện HIOKI IR3455 là thiết bị đo cách điện kỹ thuật số cao áp, được phát triển để kiểm tra và đánh giá chất lượng cách điện của máy biến áp, động cơ, máy phát điện, cáp điện lực cùng nhiều thiết bị điện công nghiệp khác. Với khả năng tạo điện áp thử DC cao, đo điện trở cách điện lớn và phân tích sự biến đổi của vật liệu cách điện theo thời gian, thiết bị phù hợp cho công tác bảo trì dự phòng, nghiệm thu và chẩn đoán sự cố tại hiện trường.
HIOKI là thương hiệu thiết bị đo điện của Nhật Bản, được thành lập từ năm 1935. Hãng tập trung nghiên cứu các giải pháp đo lường điện, kiểm tra an toàn điện, phân tích công suất và chẩn đoán thiết bị công nghiệp. Sản phẩm mang model IR3455 có nguồn gốc Nhật Bản, hướng đến kỹ sư điện, đơn vị thí nghiệm và đội ngũ bảo trì cần một thiết bị đo cao áp có độ tin cậy cao.
Thiết kế dạng vali cứng tích hợp khoang chứa dây đo giúp bảo vệ máy khi vận chuyển, đồng thời tạo sự gọn gàng khi làm việc tại trạm điện, nhà máy hoặc công trường. Màn hình LCD có đèn nền và thang biểu đồ hỗ trợ người dùng theo dõi cả giá trị số lẫn xu hướng thay đổi của điện trở cách điện.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Điện áp thử cách điện | 250 V đến 5,00 kV DC; các mức chính 250 V, 500 V, 1,00 kV, 2,50 kV và 5,00 kV |
| Khả năng tinh chỉnh điện áp | Bước 25 V trong khoảng 250 V đến 1 kV; bước 100 V trong khoảng trên 1 kV đến 5 kV |
| Dải điện trở | 10 MΩ đến 10 TΩ, tự động chuyển 7 dải |
| Giới hạn đo theo điện áp thử | Đến 500 GΩ ở 250 V; 1,00 TΩ ở 500 V; 2,00 TΩ ở 1 kV; 5,00 TΩ ở 2,5 kV; 10,0 TΩ ở 5 kV |
| Dòng rò đo được | 1,00 nA đến 1,20 mA, 6 dải |
| Dòng thử danh định | 1 mA khi đặt 250 V đến 1,00 kV; 0,5 mA khi đặt 1,10 kV đến 2,50 kV; 0,25 mA khi đặt 2,60 kV đến 5,00 kV |
| Dòng ngắn mạch | Không quá 2 mA |
| Đo điện áp ngoài | ±50 V đến ±1,00 kV DC; 50 V đến 750 V AC, 50 Hz hoặc 60 Hz |
| Đo nhiệt độ | -10,0°C đến 70,0°C khi sử dụng cảm biến nhiệt độ tùy chọn |
| Chức năng chẩn đoán | PI, DAR, bù nhiệt độ, thử điện áp theo bước, hiển thị dòng rò, bộ định thời và giá trị trung bình |
| Thử điện áp theo bước | Hai chuỗi điện áp đến 2,5 kV hoặc 5 kV; thời gian mỗi bước có thể chọn 30 giây, 1 phút, 2 phút hoặc 5 phút |
| Bộ nhớ | Lưu thủ công tối đa 100 kết quả; ghi dữ liệu 10 nhóm, tối đa 360 lần ghi cho mỗi nhóm |
| Giao tiếp | USB 2.0 và phần mềm máy tính để truyền dữ liệu, hiển thị kết quả và tạo biểu đồ |
| Hiển thị | Màn hình LCD kỹ thuật số tối đa 999 số đếm, đèn nền và biểu đồ thanh |
| Nguồn cấp | 6 pin AA LR6, bộ pin sạc 9459 hoặc bộ đổi nguồn 9753 beziehungsweise 9418-15 |
| Cấp an toàn đo lường | CAT IV 600 V |
| Nhiệt độ vận hành | -10°C đến 50°C |
| Kích thước | 260 × 250,6 × 119,5 mm |
| Khối lượng | Khoảng 2,8 kg |
| Dây đo tiêu chuẩn | Dây đỏ 9750-01, dây đen 9750-02, dây xanh 9750-03 và các kẹp cá sấu tương ứng |
Trước khi sử dụng HIOKI IR3455, đối tượng cần kiểm tra phải được tách hoàn toàn khỏi nguồn điện. CB, MCB, MCCB hoặc dao cách ly cấp nguồn cho thiết bị phải được chuyển sang trạng thái ngắt, khóa cô lập và treo cảnh báo. Kỹ thuật viên cần kiểm tra xác nhận không còn điện áp trước khi kết nối dây đo.
Dây đỏ được cắm vào cực dương của máy và thường nối với vỏ kim loại hoặc điểm tiếp địa của đối tượng đo. Dây đen được cắm vào cực âm và nối với đầu dây, lõi cáp, đầu cuộn dây hoặc phần dẫn điện cần kiểm tra. Dây xanh nối với cổng GUARD khi cần loại bỏ dòng rò chạy trên bề mặt lớp cách điện. Sau khi hoàn tất phép thử, phải giữ nguyên kết nối cho đến khi chức năng phóng điện tự động kết thúc và cảnh báo điện áp đã tắt.
.webp)
Khi bắt đầu phép đo, nguồn điện bên trong máy cấp năng lượng cho bộ tạo điện áp thử DC cao áp. Điện áp được đặt lên đối tượng cần kiểm tra thông qua hai cực dương và âm. Trong vật liệu cách điện sẽ xuất hiện dòng điện nạp điện dung, dòng hấp thụ do quá trình phân cực và dòng rò dẫn điện.
Mạch đo của IR3455 thu nhận điện áp thực tế và tổng dòng rò, sau đó bộ xử lý tính điện trở cách điện theo quan hệ R = V/I. Kết quả được hiển thị bằng giá trị số và biểu đồ thanh. Khi dòng điện dung và dòng hấp thụ giảm dần theo thời gian, thiết bị tiếp tục ghi nhận sự thay đổi của điện trở để tính PI và DAR.
Trong chế độ thử điện áp theo bước, bộ tạo cao áp tự động tăng điện áp qua từng mức đã thiết lập. Máy ghi lại điện trở và dòng rò ở mỗi giai đoạn, nhờ đó người vận hành có thể nhận biết hiện tượng suy giảm cách điện chỉ xuất hiện khi điện áp tăng. Khi kết thúc, mạch phóng điện được kích hoạt để giải phóng điện tích còn lưu trong điện dung của cáp, cuộn dây hoặc thiết bị thử.
.webp)
Khi lựa chọn Máy đo điện trở cách điện HIOKI IR3455 chính hãng, khách hàng cần kiểm tra đầy đủ model, số serial, dây đo cao áp, kẹp cá sấu, cáp USB, tài liệu hướng dẫn và tình trạng hiệu chuẩn của thiết bị. Việc sử dụng đúng phụ kiện theo khuyến cáo của HIOKI đặc biệt quan trọng đối với các phép đo có điện áp thử cao.
Theo thông tin sản phẩm hiện tại từ HIOKI, IR3455 đã được xếp vào dòng ngừng sản xuất. Khách hàng có nhu cầu mua thiết bị chính hãng còn tồn kho, kiểm tra tình trạng phụ kiện hoặc cần tư vấn giải pháp thay thế phù hợp có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. Đội ngũ tư vấn sẽ hỗ trợ xác nhận cấu hình, khả năng cung ứng, hồ sơ sản phẩm và hướng dẫn lựa chọn thiết bị theo yêu cầu đo thực tế.
IR3455 dùng để tạo điện áp thử một chiều và đo dòng rò qua vật liệu cách điện, từ đó xác định điện trở cách điện. Thiết bị còn hỗ trợ phân tích sự thay đổi của cách điện theo thời gian và theo điện áp thử.
Máy phù hợp với máy biến áp, động cơ, máy phát điện, cáp điện lực, thiết bị đóng cắt và các hệ thống điện công nghiệp cần kiểm tra cách điện bằng điện áp cao.
PI và DAR là các tỷ số được tính từ giá trị điện trở cách điện tại những thời điểm khác nhau. Chúng giúp kỹ sư đánh giá quá trình hấp thụ điện môi, mức độ ẩm, nhiễm bẩn và tình trạng lão hóa của vật liệu cách điện.
Cổng GUARD nên được sử dụng khi dòng rò trên bề mặt cách điện có thể làm sai lệch kết quả. Dây GUARD dẫn dòng rò bề mặt vòng qua mạch phát hiện dòng, giúp phép đo tập trung vào điện trở xuyên qua thể tích vật liệu.
Có. Máy có chức năng đo và cảnh báo điện áp ngoài để hỗ trợ nhận biết đối tượng vẫn đang mang điện. Tuy nhiên, người vận hành vẫn phải thực hiện đầy đủ quy trình cô lập nguồn và xác nhận hết điện bằng thiết bị phù hợp trước khi đo cách điện.
Có. Khi dừng phép thử, mạch phóng điện bên trong sẽ giảm điện tích còn lưu trong đối tượng đo. Không được tháo dây đo cho đến khi cảnh báo điện áp và quá trình phóng điện đã kết thúc.
Có. Kết quả được lưu trong bộ nhớ của máy và có thể truyền qua giao tiếp USB để xem dữ liệu, tạo biểu đồ và lập báo cáo bằng phần mềm tương thích.
Trang sản phẩm hiện tại của HIOKI đánh dấu IR3455 là model đã ngừng sản xuất. Khi đặt mua, khách hàng nên xác nhận rõ tình trạng tồn kho, phụ kiện, bảo hành, hiệu chuẩn và nguồn gốc thiết bị.
| Điện áp thử cách điện | 250 V đến 5,00 kV DC; các mức chính 250 V, 500 V, 1,00 kV, 2,50 kV và 5,00 kV |
| Bước điều chỉnh điện áp thử | 25 V trong khoảng 250 V đến 1 kV; 100 V trong khoảng trên 1 kV đến 5 kV |
| Dải đo điện trở cách điện | 10 MΩ đến 10 TΩ, tự động chuyển 7 dải |
| Giới hạn đo theo điện áp thử | 500 GΩ tại 250 V; 1,00 TΩ tại 500 V; 2,00 TΩ tại 1 kV; 5,00 TΩ tại 2,5 kV; 10,0 TΩ tại 5 kV |
| Dòng đo danh định | 1 mA ở 250 V đến 1,00 kV; 0,5 mA ở 1,10 kV đến 2,50 kV; 0,25 mA ở 2,60 kV đến 5,00 kV |
| Dòng ngắn mạch | Không quá 2 mA |
| Dải đo dòng rò | 1,00 nA đến 1,20 mA, 6 dải |
| Dải đo điện áp ngoài | ±50 V đến ±1,00 kV DC; 50 V đến 750 V AC, 50/60 Hz |
| Dải đo nhiệt độ | -10,0°C đến 70,0°C khi sử dụng cảm biến nhiệt độ tùy chọn |
| Hiển thị | LCD kỹ thuật số tối đa 999 số đếm, có đèn nền và biểu đồ thanh |
| Nguồn cấp | 6 pin kiềm AA LR6, bộ pin sạc 9459 hoặc bộ đổi nguồn AC 9753/9418-15 |
| Thời gian sử dụng liên tục | Khoảng 5 giờ với pin AA LR6 hoặc 9 giờ với bộ pin 9459 |
| Cấp an toàn đo lường | CAT IV 600 V |
| Kích thước | 260 × 119,5 × 250,6 mm (Dài × Rộng × Cao) |
| Trọng lượng | Khoảng 2,8 kg |