| Hãng sản xuất: | Hioki |
| Model: | BT3561A |
| Xuất xứ: | Nhật bản |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Thiết bị kiểm tra ắc quy HIOKI BT3561A là máy đo để bàn chuyên dụng cho kiểm tra chất lượng cell pin công suất nhỏ và bộ pin có điện áp đến 60 V trong dây chuyền sản xuất tự động. Thiết bị có khả năng đo đồng thời điện trở trong AC-IR và điện áp hở mạch OCV, giúp nhà sản xuất đánh giá nhanh tình trạng điện, độ đồng đều và chất lượng lắp ráp của pin trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào cụm pin hoàn chỉnh.
Hioki là thương hiệu thiết bị đo điện của Nhật Bản, có trụ sở tại Ueda, tỉnh Nagano. Các sản phẩm của hãng được phát triển cho nhiều lĩnh vực như sản xuất pin, điện tử, ô tô điện, năng lượng, kiểm tra linh kiện và bảo trì hệ thống công nghiệp. Model BT3561A được định hướng rõ cho các hệ thống kiểm tra tốc độ cao, nơi yêu cầu kết quả ổn định, khả năng kết nối điều khiển và vận hành liên tục.
Với xuất xứ Nhật Bản, thiết kế để bàn chắc chắn và giao diện truyền thông đa dạng, HIOKI BT3561A phù hợp để tích hợp vào máy phân loại cell, trạm kiểm tra cuối dây chuyền, hệ thống kiểm tra đầu vào và các thiết bị kiểm tra pin do doanh nghiệp tự động hóa phát triển.
BT3561A thực hiện đồng thời hai phép đo quan trọng là đo nội trở pin bằng phương pháp AC bốn cực và đo điện áp DC hở mạch. Việc thu thập cả AC-IR và OCV trong cùng chu trình giúp rút ngắn thời gian kiểm tra, đồng thời cung cấp dữ liệu đầy đủ hơn để phân loại sản phẩm đạt hoặc không đạt.
Thiết bị được thiết kế cho kiểm tra cell pin tốc độ cao, cell dùng cho động cơ công suất nhỏ và bộ pin đến 60 V. Thời gian đáp ứng nhanh, nhiều mức tốc độ lấy mẫu, ngõ EXT I/O và bộ so sánh tích hợp giúp BT3561A phối hợp với PLC, máy phân loại, cơ cấu gá đo và bộ điều khiển dây chuyền.
Dải điện trở trải từ mức miliôm đến kiloôm cho phép thiết bị kiểm tra nhiều loại cell và cụm pin khác nhau. Độ phân giải điện trở nhỏ nhất 1 μΩ và độ phân giải điện áp nhỏ nhất 10 μV hỗ trợ phát hiện những sai khác nhỏ giữa các mẫu trong quá trình phân loại.
Khả năng chịu điện trở đường dây của dòng BT356xA đã được cải thiện, giúp giảm ảnh hưởng của cáp đo dài, tiếp điểm relay và sự suy giảm đầu dò theo thời gian. Đây là lợi thế đáng kể khi xây dựng hệ thống kiểm tra pin nhiều kênh hoặc bố trí thiết bị cách xa đồ gá đo.
Cổng LAN 10BASE-T/100BASE-TX được trang bị tiêu chuẩn, hỗ trợ kết nối máy tính hoặc hệ thống điều khiển dùng PLC. BT3561A cũng có thể kết hợp với Switch Mainframe SW1001 hoặc SW1002 để mở rộng số lượng kênh và thực hiện phép đo quét trong dây chuyền tự động.
Cell pin có thể tích điện tĩnh trong quá trình di chuyển trên băng tải. BT3561A được thiết kế để chịu phóng tĩnh điện tiếp xúc đến ±30 kV theo IEC 61000-4-2, góp phần hạn chế sự cố thiết bị và giảm thời gian dừng dây chuyền do tĩnh điện.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Phương pháp đo điện trở | Phương pháp AC bốn cực |
| Tần số đo điện trở | 1 kHz ±0,2 Hz |
| Các dải đo điện trở | 30 mΩ, 300 mΩ, 3 Ω, 30 Ω, 300 Ω và 3 kΩ |
| Phạm vi hiển thị điện trở | Từ 0 Ω đến 3,1 kΩ |
| Độ phân giải điện trở nhỏ nhất | 1 μΩ |
| Độ chính xác điện trở cơ bản | ±0,5% giá trị đọc ±5 digit đối với dải 30 mΩ trở lên |
| Các dải đo điện áp | 6 V và 60 V |
| Phạm vi đo điện áp DC | Từ 0 V DC đến ±60 V DC |
| Độ phân giải điện áp nhỏ nhất | 10 μV |
| Độ chính xác điện áp cơ bản | ±0,01% giá trị đọc ±3 digit |
| Thời gian đáp ứng | 10 ms |
| Tốc độ lấy mẫu | EX.FAST, FAST, MEDIUM và SLOW |
| Chức năng hỗ trợ | Kiểm tra tiếp xúc, hiệu chỉnh 0, đo xung, so sánh Hi/IN/Lo, tính toán thống kê, trễ, trung bình, lưu và gọi cấu hình |
| Giao tiếp | LAN, RS-232C và EXT I/O 37 chân |
| Ngõ ra analog | DC 0 V đến 3,1 V |
| Nguồn cấp | 100 đến 240 V AC, 50 Hz hoặc 60 Hz, công suất tối đa 35 VA |
| Kích thước | 215 mm × 80 mm × 295 mm |
| Khối lượng | Khoảng 2,4 kg |
| Phụ kiện tiêu chuẩn | Tài liệu hướng dẫn, dây nguồn và tài liệu lưu ý vận hành |
| Dây đo | Không đi kèm; cần lựa chọn riêng theo hình dạng điện cực và ứng dụng đo |
BT3561A sử dụng cấu hình đo bốn cực gồm hai đường cấp dòng SOURCE-H và SOURCE-L cùng hai đường cảm biến điện áp SENSE-H và SENSE-L. SOURCE-H và SENSE-H được kết nối về phía cực dương, trong khi SOURCE-L và SENSE-L được kết nối về phía cực âm của cell hoặc bộ pin. Cách đấu này giúp loại bỏ phần lớn ảnh hưởng của điện trở dây đo và điện trở tiếp xúc khỏi kết quả đo nội trở.
Nguồn AC cấp cho thiết bị nên đi qua thiết bị bảo vệ phù hợp và ổ cắm có nối đất bảo vệ. Cell hoặc bộ pin phải được tách khỏi động cơ, bộ sạc và tải điện trước khi đo. Đối với dây chuyền tự động, cổng LAN có thể nối với máy tính hoặc PLC, còn EXT I/O được sử dụng để nhận tín hiệu kích đo và xuất kết quả PASS, FAIL hoặc trạng thái bộ so sánh.
.webp)
Trong phép đo điện trở, bộ tạo dòng thử của BT3561A phát một dòng điện xoay chiều ổn định ở tần số khoảng 1 kHz qua hai đường SOURCE. Dòng thử đi qua đối tượng đo và tạo ra một điện áp đáp ứng nhỏ trên cell hoặc bộ pin. Hai đường SENSE thu điện áp này độc lập với đường cấp dòng, sau đó đưa tín hiệu qua mạch bảo vệ, khuếch đại, lọc và xử lý đồng bộ.
Bộ xử lý tính điện trở trong AC-IR dựa trên tỷ số giữa thành phần điện áp AC đo được và dòng thử đã biết. Do dòng qua các đường SENSE rất nhỏ, sụt áp trên dây cảm biến gần như không ảnh hưởng đến kết quả, giúp phương pháp bốn cực phù hợp với phép đo điện trở thấp.
Song song với nhánh AC-IR, mạch đo điện áp DC thu nhận điện áp giữa hai cực pin. Tín hiệu được điều hòa, chuyển đổi số và đưa tới bộ xử lý để hiển thị điện áp hở mạch OCV. Kết quả điện trở và điện áp có thể được đánh giá bằng các ngưỡng cài đặt trước để xác định Hi, IN, Lo hoặc PASS và FAIL.
Chức năng kiểm tra tiếp xúc theo dõi trạng thái của cả đường SOURCE và SENSE. Khi đầu dò tiếp xúc kém, dây bị đứt hoặc kết nối không đúng, thiết bị có thể báo trạng thái lỗi thay vì sử dụng một kết quả không tin cậy. Sau phép đo, dữ liệu được đưa tới màn hình, bộ nhớ, ngõ ra analog hoặc các giao diện điều khiển phục vụ lưu trữ và tự động phân loại.
.webp)
Khi lựa chọn máy đo nội trở pin HIOKI BT3561A, doanh nghiệp cần xác định đúng loại cell, điện áp bộ pin, hình dạng điện cực, tốc độ dây chuyền và phương thức giao tiếp để lựa chọn dây đo, đồ gá và cấu hình điều khiển phù hợp.
Quý khách có nhu cầu mua HIOKI BT3561A chính hãng có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien để được tư vấn cấu hình thiết bị, lựa chọn dây đo bốn cực, tích hợp LAN hoặc EXT I/O và xây dựng giải pháp kiểm tra pin phù hợp với dây chuyền sản xuất. Sản phẩm được hỗ trợ thông tin kỹ thuật, chứng từ hàng hóa và chính sách bảo hành theo quy định áp dụng.
Thiết bị đo đồng thời điện trở trong AC-IR và điện áp hở mạch OCV của cell pin, module hoặc bộ pin. Kết quả có thể được so sánh với các ngưỡng cài đặt để phân loại sản phẩm.
Model này có dải điện áp 6 V và 60 V, với giới hạn đầu vào tối đa ±60 V DC. Thiết bị phù hợp với cell công suất nhỏ và bộ pin có điện áp đến 60 V.
Thiết bị sử dụng phương pháp AC bốn cực với tần số đo 1 kHz. Hai đường SOURCE cấp dòng thử và hai đường SENSE đo điện áp đáp ứng, giúp giảm ảnh hưởng của điện trở dây và điện trở tiếp xúc.
Không. Dây đo cần được lựa chọn và đặt mua riêng theo điện áp pin, kích thước điện cực, dạng tiếp xúc và cấu tạo đồ gá. Các lựa chọn có thể gồm dây kẹp, dây đầu kim hoặc dây bốn cực chuyên dụng.
Có. Thiết bị được trang bị LAN tiêu chuẩn, giao tiếp RS-232C và cổng EXT I/O 37 chân. Các giao diện này hỗ trợ điều khiển phép đo, nhận tín hiệu kích, truyền dữ liệu và xuất kết quả PASS hoặc FAIL.
BT3561A chủ yếu được thiết kế cho kiểm tra cell và bộ pin trong sản xuất hoặc kiểm tra đầu vào. Thiết bị không nên được kết nối với pin đang gắn vào tải, bộ sạc hoặc hệ thống vận hành. Đối với bảo trì ắc quy UPS tại hiện trường, nên lựa chọn dòng máy kiểm tra pin cầm tay phù hợp hơn.
Hiệu chỉnh 0 giúp bù ảnh hưởng còn lại của dây đo, đồ gá và vị trí tiếp xúc. Để đạt kết quả ổn định, nên thực hiện hiệu chỉnh bằng đồ gá có cấu hình tương tự điều kiện đo thực tế.
| Phương pháp đo điện trở | Phương pháp AC bốn cực |
| Tần số đo điện trở | 1 kHz ±0,2 Hz |
| Dải đo điện trở | 30 mΩ, 300 mΩ, 3 Ω, 30 Ω, 300 Ω, 3 kΩ |
| Độ phân giải điện trở nhỏ nhất | 1 μΩ |
| Độ chính xác điện trở cơ bản | ±0,5% giá trị đọc ±5 digit, áp dụng từ dải 30 mΩ trở lên |
| Dải đo điện áp | 6 V và 60 V |
| Phạm vi đo điện áp DC | 0 V đến ±60 V DC |
| Độ phân giải điện áp nhỏ nhất | 10 μV |
| Độ chính xác điện áp cơ bản | ±0,01% giá trị đọc ±3 digit |
| Thời gian đáp ứng | 10 ms |
| Chu kỳ lấy mẫu | 4 mức EX.FAST, FAST, MEDIUM và SLOW; nhanh nhất 4 ms khi đo điện trở hoặc điện áp |
| Giao tiếp | LAN TCP/IP 10BASE-T/100BASE-TX, RS-232C tối đa 38,4 kbps và EXT I/O 37 chân |
| Nguồn cấp | 100–240 V AC, 50/60 Hz, công suất tối đa 35 VA |
| Kích thước | 295×215×80 mm (Dài×Rộng×Cao) |
| Trọng lượng | Khoảng 2,4 kg |