| Hãng sản xuất: | KATKO |
| Model: | KU 3800 SV |
| Xuất xứ: | Phần lan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Cầu dao cách ly Katko KU 3800 SV là thiết bị đóng cắt tải công suất lớn thuộc dòng LoadSafe, được thiết kế cho các hệ thống phân phối điện công nghiệp, tủ động lực và tủ điều khiển động cơ có yêu cầu cao về độ tin cậy. Với cấu hình ba cực, dòng làm việc lớn và tay xoay trực tiếp, sản phẩm phù hợp làm thiết bị đóng cắt, cô lập nguồn cho tủ bơm PCCC công suất lớn trước khi kiểm tra, bảo dưỡng hoặc xử lý sự cố.
Theo phân loại của nhà sản xuất, model KU 3800 SV là cầu dao cắt tải ba cực có tay vận hành trực tiếp. Thiết bị có khả năng đóng và cắt dòng điện trong các mạch tải theo đúng phân hạng sử dụng được công bố, khác với cầu dao cách ly thuần túy chỉ được phép thao tác khi mạch không mang tải.
Katko là doanh nghiệp gia đình của Phần Lan, có lịch sử hình thành từ năm 1938 và chuyên phát triển các giải pháp cầu dao cắt tải, cầu dao an toàn, cầu chì-switch và phụ kiện lắp đặt điện. Các sản phẩm của hãng được sản xuất tại các nhà máy của Katko ở Phần Lan và Ba Lan, hướng đến những ứng dụng mà tính liên tục, an toàn và độ bền vận hành là yêu cầu quan trọng.
Trong tủ bơm chữa cháy, thiết bị có thể được bố trí trên đường cấp nguồn ba pha để tạo điểm đóng cắt và cô lập nhìn thấy về mặt cơ khí cho nhánh động lực. Khi chuyển tay xoay về OFF, ba cực công suất được mở đồng thời, giúp tách phần tải khỏi nguồn trước khi kỹ thuật viên thực hiện công việc bảo trì theo quy trình an toàn điện và khóa treo thẻ cảnh báo.
Cần lưu ý rằng cầu dao không thay thế MCCB, cầu chì, rơ-le bảo vệ động cơ, bộ khởi động hoặc bộ điều khiển bơm. Việc lựa chọn và phối hợp thiết bị phải căn cứ vào sơ đồ điện, dòng ngắn mạch dự kiến, chế độ vận hành của bơm và tiêu chuẩn PCCC áp dụng cho từng dự án.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Loại thiết bị | Cầu dao cắt tải có chức năng cách ly |
| Số cực | 3 cực |
| Kiểu vận hành | Tay xoay trực tiếp |
| Dòng nhiệt định mức Ith | 800 A |
| Dòng làm việc AC-21A tại 415/500/690 V | 800 A |
| Dòng làm việc AC-22A tại 415/500/690 V | 800 A |
| Dòng làm việc AC-23A tại 415/500/690 V | 800 A |
| Công suất động cơ AC-23A tại 415 V | 400 kW |
| Điện áp cách điện định mức Ui | 1.000 V |
| Điện áp chịu xung định mức Uimp | 12 kV |
| Dòng chịu đựng ngắn hạn Icw trong 1 giây | 28 kA |
| Khả năng đóng ngắn mạch Icm tại 690 V | 60 kA |
| Cỡ bu-lông đầu cực | M12 |
| Tiết diện cáp tham chiếu | 2 × 300 mm² |
| Độ bền cơ khí | 10.000 lần thao tác |
Các giá trị trên dùng để nhận diện và tham khảo lựa chọn thiết bị. Tiết diện cáp, số lượng cáp song song, phụ kiện đầu nối, lực siết, khoảng cách pha và thiết bị bảo vệ phía trước phải được kỹ sư thiết kế xác định theo điều kiện lắp đặt thực tế.
Trong cấu hình điển hình, nguồn ba pha đi qua thiết bị bảo vệ ngắn mạch phù hợp trước khi được đưa đến ba cực vào của cầu dao. Các pha L1, L2 và L3 lần lượt nối vào cực 1, 3 và 5; ba cực ra 2, 4 và 6 cấp điện cho bộ khởi động động cơ, contactor, bộ khởi động mềm hoặc biến tần nếu cấu trúc điều khiển của dự án cho phép.
Dây PE không đi qua cầu dao mà phải được nối liên tục đến thanh tiếp địa của tủ và vỏ kim loại của động cơ. Nếu hệ thống có dây trung tính, dây N cũng không được tự ý đưa qua thiết bị ba cực này; phương án đóng cắt dây trung tính phải được tính toán riêng và sử dụng thiết bị có số cực phù hợp.
Phía trước cầu dao cần có MCCB hoặc cầu chì đáp ứng dòng tải và khả năng cắt ngắn mạch của hệ thống. Phía sau cầu dao là mạch điều khiển động lực của bơm. Tiếp điểm phụ, khi được lắp thêm, chỉ dùng cho tín hiệu trạng thái hoặc liên động và không được dùng để mang dòng động lực của động cơ.
.webp)
Khi người vận hành xoay tay cầm sang vị trí ON, mô-men từ tay xoay được truyền qua trục và cơ cấu vận hành bên trong. Cơ cấu này điều khiển đồng thời cả ba bộ tiếp điểm chính, nối các cực 1–2, 3–4 và 5–6 để dòng điện ba pha truyền đến mạch động lực của bơm.
Khi tay xoay được chuyển sang OFF, cơ cấu truyền động mở đồng thời ba tiếp điểm công suất. Phía tải được tách khỏi nguồn tại cầu dao, tạo điều kiện thực hiện kiểm tra mất điện, khóa tay vận hành và treo thẻ cảnh báo trước khi bảo trì.
Thiết bị có chỉ thị trạng thái cơ khí gắn với cơ cấu vận hành. Tuy nhiên, chỉ thị OFF không thay thế bước đo xác nhận không còn điện. Nhân viên kỹ thuật vẫn phải thực hiện đầy đủ quy trình cô lập nguồn, kiểm tra điện áp và nối đất tạm thời khi quy định an toàn yêu cầu.
.webp)
Cầu dao 3P 800A cho tủ bơm PCCC phải được lựa chọn dựa trên dòng làm việc thực tế, điện áp hệ thống, phân hạng tải, công suất động cơ, chế độ khởi động và mức dòng ngắn mạch tại điểm lắp đặt. Không nên chỉ dựa vào công suất ghi trên nhãn động cơ để quyết định cấu hình toàn bộ tủ điện.
Thiết bị phải được lắp trên kết cấu đủ cứng, bảo đảm khoảng cách điện và không gian thao tác cho cáp công suất lớn. Đầu cáp cần được ép cos đúng quy cách; bu-lông phải được siết theo hướng dẫn của Katko bằng dụng cụ đã kiểm chuẩn. Cần sử dụng tấm chắn pha hoặc nắp che phù hợp khi có nguy cơ chạm trực tiếp vào phần mang điện.
Việc lắp đặt, đấu nối và bảo trì chỉ được thực hiện bởi nhân sự chuyên môn sau khi đã cô lập hoàn toàn nguồn điện. Đối với hệ thống PCCC, mọi thay đổi trong mạch cấp nguồn và mạch điều khiển bơm phải được kiểm tra theo hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu nghiệm thu của dự án.
Khách hàng có nhu cầu mua Katko KU 3800 SV chính hãng có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn lựa chọn thiết bị theo dòng tải, công suất động cơ, điện áp làm việc và cấu trúc tủ bơm PCCC.
thietbicodien hỗ trợ kiểm tra đúng mã hàng, đối chiếu tài liệu kỹ thuật, lựa chọn phụ kiện tương thích và xây dựng phương án kết nối phù hợp với từng công trình. Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp sơ đồ một sợi, thông số động cơ, điện áp hệ thống, dòng ngắn mạch dự kiến, kiểu tay vận hành và nhu cầu tiếp điểm phụ để hạn chế sai khác khi đặt hàng.
Sản phẩm cung cấp được định hướng đầy đủ thông tin nhận diện, chứng từ theo lô hàng và chính sách bảo hành được xác nhận trong báo giá hoặc hợp đồng. Đây là cơ sở giúp đơn vị thi công, nhà chế tạo tủ điện và chủ đầu tư kiểm soát xuất xứ cũng như tính đồng bộ của thiết bị.
KU 3800 SV được Katko phân loại là cầu dao cắt tải. Thiết bị vừa có khả năng đóng cắt dòng tải theo phân hạng sử dụng được công bố, vừa tạo chức năng cô lập mạch khi chuyển về OFF và áp dụng đúng quy trình an toàn.
Sản phẩm có mức công suất động cơ được công bố là 400 kW tại 415 V theo phân hạng AC-23A. Kỹ sư vẫn phải kiểm tra dòng định mức của động cơ, phương thức khởi động, điện áp thực tế, hệ số tải và điều kiện phối hợp bảo vệ trước khi lựa chọn.
Không. Đây là thiết bị đóng cắt và cách ly, không phải MCCB hoặc rơ-le bảo vệ động cơ. Mạch điện cần có thiết bị bảo vệ ngắn mạch, quá tải và mất pha phù hợp với thiết kế của tủ bơm.
Trong sơ đồ ba cực của Katko, nguồn thường được đưa vào các cực 1, 3 và 5; tải lấy ra tại các cực 2, 4 và 6. Việc đấu nối thực tế phải đối chiếu sơ đồ trên thiết bị và tài liệu lắp đặt đi kèm lô hàng.
Không. Dây bảo vệ PE phải được nối liên tục đến thanh tiếp địa, vỏ tủ và vỏ động cơ. Không được dùng cực công suất của cầu dao để đóng hoặc cắt dây PE.
Cơ cấu vận hành hỗ trợ khóa tại vị trí OFF theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất. Sau khi khóa, người thực hiện vẫn phải kiểm tra xác nhận mất điện trước khi tiếp xúc với phần dẫn điện hoặc tiến hành bảo trì.
Có thể lắp thêm tiếp điểm phụ tương thích để truyền trạng thái về PLC, đèn báo hoặc mạch liên động. Tiếp điểm phụ là phụ kiện tín hiệu và không được sử dụng để cấp điện trực tiếp cho động cơ hay tải công suất lớn.
| Mã hàng | Số cực (P) | Dòng định mức (A) | Công suất (kW) |
|---|---|---|---|
| KU 3160PW SV | 3P | 160A | 90kW |
| KU 3200W SV | 3P | 200A | 110kW |
| KU 3250W SV | 3P | 250A | 132kW |
| KU 3315 SV | 3P | 315A | 160kW |
| KU 3400 SV | 3P | 400A | 200kW |
| KU 3630 SV | 3P | 630A | 355kW |
| KU 3800 SV | 3P | 800A | 400kW |
| KU 4160PW SV | 4P | 160A | 90kW |
| KU 4200W SV | 4P | 200A | 110kW |
| KU 4250W SV | 4P | 250A | 132kW |
| KU 4315 SV | 4P | 315A | 160kW |
| KU 4400 SV | 4P | 400A | 200kW |
| KU 4630 SV | 4P | 630A | 355kW |
| KU 4800 SV | 4P | 800A | 400kW |
| KU 6160PW SV | 6P | 160A | 90kW |
| KU 6200W SV | 6P | 200A | 110kW |
| KU 6250W SV | 6P | 250A | 132kW |
| KU 8160PW SV | 8P | 160A | 90kW |
| KU 8200W SV | 8P | 200A | 110kW |
| KU 8250W SV | 8P | 250A | 132kW |
| Loại thiết bị | Cầu dao cắt tải có chức năng cách ly |
| Số cực | 3 cực |
| Kiểu vận hành | Tay xoay trực tiếp ON/OFF |
| Dòng nhiệt định mức Ith | 800 A |
| Dòng làm việc AC-22A | 800 A tại 415/500/690 V AC |
| Dòng làm việc AC-23A | 800 A tại 415/500/690 V AC |
| Công suất động cơ AC-23A | 400 kW tại 415 V AC |
| Điện áp cách điện định mức Ui | 1000 V |
| Điện áp chịu xung định mức Uimp | 12 kV |
| Dòng chịu đựng ngắn hạn Icw | 28 kA trong 1 giây tại 1000 V |
| Khả năng đóng ngắn mạch Icm | 60 kA tại 690 V |
| Đầu cực và tiết diện cáp tham chiếu | Bu-lông M12, 2×300 mm² |
| Độ bền cơ khí | 10.000 lần thao tác |
| Trọng lượng | 5,2079 kg |
| Kích thước | 301×259×155 mm |