| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | CTL200 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 8,992,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 9,891,200 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
CTL200 | Cảm biến (load cells) lực căng Laumas CTL200 là cảm biến tải thuộc dòng CTL của Laumas, được thiết kế để đo lực kéo và lực nén tác động theo phương dọc trục. Phiên bản CTL200 có tải danh định 200 kg, thân bằng thép không gỉ 17-4 PH, cấp bảo vệ IP68 và cấp chính xác C3 theo OIML R60, phù hợp cho các hệ thống cân, giám sát lực và tự động hóa công nghiệp.
Laumas là thương hiệu thiết bị cân công nghiệp của Italia, hoạt động từ năm 1984. Doanh nghiệp được thành lập tại khu vực Parma và phát triển các dòng load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa cùng nhiều thành phần phục vụ hệ thống cân và định lượng công nghiệp. Dòng CTL là nhóm load cell kéo – nén của hãng với nhiều dải tải khác nhau, trong đó CTL200 dành cho phạm vi tải danh định 200 kg.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 200 kg |
| Kiểu đo | Kéo và nén |
| Vật liệu | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,02% |
| Cấp bảo vệ tiêu chuẩn | IP68 |
| Cấp bảo vệ tùy chọn | IP69K theo yêu cầu |
| Cấp chính xác | C3 theo OIML R60 |
| Tùy chọn an toàn dự phòng | 2 cầu Wheatstone strain gauge độc lập 350 Ω với 2 cáp đầu ra |
Cảm biến lực Laumas CTL200 hoạt động cùng một thiết bị điện tử có đầu vào dành cho load cell strain gauge, chẳng hạn bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell. Thiết bị đọc cung cấp điện áp kích thích cho cầu đo bên trong cảm biến qua các đường excitation và nhận lại tín hiệu vi sai qua các đường signal.
Trong thiết kế hệ thống, tải cơ học phải được truyền vào CTL200 đúng theo trục kéo – nén. Phía điện cần sử dụng nguồn phù hợp cho bộ hiển thị hoặc transmitter, bố trí thiết bị bảo vệ và điểm cách ly theo yêu cầu của hệ thống. Không cấp trực tiếp nguồn điện lưới AC vào load cell. Số chân terminal, sơ đồ dây và cách xử lý shield phải được đối chiếu theo đúng tài liệu của cảm biến và thiết bị đọc thực tế.
.webp)
Khi lực kéo hoặc lực nén tác động lên CTL200 đúng theo phương dọc trục, phần tử đàn hồi bằng thép không gỉ sẽ xuất hiện một mức biến dạng rất nhỏ. Các strain gauge gắn trên phần tử đo thay đổi điện trở tương ứng với mức biến dạng cơ học này.
Các strain gauge được bố trí thành cầu Wheatstone. Khi không có tải và hệ thống đã được cân bằng, điện áp vi sai đầu ra ở mức tương ứng với trạng thái zero. Khi có lực tác động, sự thay đổi điện trở của các strain gauge làm cầu mất cân bằng và tạo tín hiệu điện vi sai tỷ lệ với lực. Tín hiệu này được thiết bị điện tử cân khuếch đại, chuyển đổi A/D, hiệu chuẩn, lọc và tính toán thành giá trị lực hoặc khối lượng.
Sau khi xử lý, dữ liệu có thể được hiển thị trực tiếp trên bộ chỉ thị hoặc truyền sang PLC, HMI, SCADA và hệ thống điều khiển nếu weight transmitter hoặc bộ số hóa được sử dụng có giao tiếp phù hợp.
.webp)
Để khai thác đúng đặc tính của CTL200, cần bố trí cơ cấu lắp đặt sao cho lực truyền qua cảm biến theo đúng trục đo và hạn chế tải ngang, mô-men xoắn hoặc lực lệch tâm. Cáp tín hiệu không nên chịu lực kéo cơ học và nên được tách khỏi dây động lực hoặc nguồn gây nhiễu mạnh. Việc nối shield, nối đất và lựa chọn thiết bị đọc cần tuân theo tài liệu kỹ thuật của hệ thống.
Khách hàng cần mua CTL200 chính hãng, lựa chọn bộ hiển thị, weight transmitter hoặc cần tư vấn phương án tích hợp cảm biến vào máy có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ tra đúng model, đối chiếu đặc tính kỹ thuật và lựa chọn giải pháp phù hợp với tải đo cũng như hệ thống điều khiển thực tế.
Việc sử dụng đúng model Laumas, đúng dải tải và đúng phương án lắp đặt giúp hệ thống cân hoặc đo lực đạt độ ổn định tốt hơn, đồng thời hạn chế rủi ro quá tải hoặc sai số do cơ khí và đấu nối không phù hợp.
CTL200 thuộc dòng tension/compression load cell của Laumas nên có thể đo cả lực kéo và lực nén khi tải được truyền đúng theo trục của cảm biến.
CTL200 có tải danh định 200 kg. Khi lựa chọn cho máy thực tế cần xét thêm tải động, tải va đập, tải lệch tâm và hệ số an toàn của kết cấu.
Thân cảm biến được chế tạo từ thép không gỉ 17-4 PH, phù hợp với yêu cầu độ bền cơ học và khả năng chống chịu môi trường trong nhiều ứng dụng công nghiệp.
Phiên bản tiêu chuẩn của dòng CTL có cấp bảo vệ IP68; Laumas cũng cung cấp tùy chọn IP69K theo yêu cầu.
Dòng CTL được Laumas công bố với cấp chính xác C3 theo OIML R60, phù hợp với các ứng dụng cân cần sử dụng load cell có cấp chính xác tương ứng.
PLC chỉ có thể đọc trực tiếp khi được trang bị module chuyên dụng cho tín hiệu load cell strain gauge. Trong phần lớn hệ thống công nghiệp, CTL200 được kết nối với weight transmitter hoặc bộ số hóa trước khi truyền dữ liệu sang PLC.
CTL200 được thiết kế để đo lực theo phương dọc trục. Lực ngang, mô-men và tải lệch tâm có thể làm tăng sai số, ảnh hưởng tuổi thọ cảm biến hoặc tạo ứng suất cơ học ngoài điều kiện đo mong muốn.
Có. Laumas công bố tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge độc lập 350 Ω với hai cáp đầu ra, phục vụ các ứng dụng yêu cầu hệ thống đo dự phòng kép.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|
| SA15 | 15 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA30 | 30 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA60 | 60 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SL25 | 25 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.4 |
| SL100 | 100 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL200 | 200 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL300 | 300 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL500 | 500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.7 |
| SL1000 | 1000 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.9 |
| SL2500 | 2500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 1.6 |
| CTOL50 | 50 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL100 | 100 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL200 | 200 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL300 | 300 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL500 | 500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL1000 | 1000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL2500 | 2500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL5000 | 5000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2.7 |
| CTL100 | 100 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL200 | 200 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL300 | 300 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL500 | 500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL1000 | 1000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL2500 | 2500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.6 |
| CTL7500 | 7500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 |
| CTL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.7 |
| CTL12500 | 12500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.8 |
| TAL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.5 |
| TAL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.6 |
| TAL20000 | 20000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 6.6 |
| TBT30000 | 30000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT40000 | 40000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT50000 | 50000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT60000 | 60000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT100000 | 100000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 22 |
| TBT250000 | 250000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 64 |
| Tải danh định | 200 kg |
| Kiểu đo lực | Kéo và nén |
| Vật liệu thân | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Cấp chính xác | C3, 3000 khoảng chia theo OIML R60 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±0,1% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±2 Ω |
| Điện áp cấp tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 300% toàn thang |
| Chiều dài cáp | 10 m |
| Trọng lượng | 0.7 kg |