| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | TBT60000 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
TBT60000 | Cảm biến lực căng Laumas TBT60000 là load cell chuyên dùng để đo lực kéo thuộc dòng TBT của Laumas. Sản phẩm được thiết kế cho các hệ thống tải lớn, trong đó lực cơ học được truyền dọc trục qua các lỗ liên kết dành cho shackle hoặc cơ cấu chịu tải phù hợp.
Laumas là thương hiệu Italia chuyên về công nghệ cân và định lượng công nghiệp. Danh mục của hãng bao gồm load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa load cell, phụ kiện đấu nối và các giải pháp tích hợp dữ liệu cân vào hệ thống tự động hóa.
Điểm quan trọng khi lựa chọn model TBT60000 là đây là cảm biến thuộc nhóm tension load cell. Vì vậy sản phẩm phù hợp với tải treo, cơ cấu kéo, hệ thống thử tải và các ứng dụng mà lực được truyền theo đúng trục kéo của cảm biến, thay vì sử dụng như một load cell kéo/nén đa dụng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 60.000 kg |
| Kiểu tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Kiểu liên kết cơ khí | Lỗ liên kết dành cho shackle |
| Tiêu chuẩn thiết kế dòng sản phẩm | Chế tạo theo OIML R60 |
| Tùy chọn dự phòng | Hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra |
Load cell Laumas TBT60000 hoạt động như phần tử biến đổi lực trong một chuỗi đo hoàn chỉnh. Về cơ khí, một đầu cảm biến được liên kết với kết cấu cố định và đầu còn lại liên kết với tải hoặc cơ cấu kéo thông qua shackle, chốt và phụ kiện chịu tải được lựa chọn phù hợp.
Về điện, TBT60000 được kết nối với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell. Thiết bị điện tử cấp điện áp excitation tới cầu Wheatstone bên trong cảm biến và tiếp nhận tín hiệu vi sai được tạo ra khi có lực kéo tác động.
Các đường EXC+ và EXC- đảm nhiệm việc cấp điện áp kích thích cho cầu đo. SIG+ và SIG- đưa tín hiệu đo từ cảm biến về thiết bị điện tử. Nếu đúng cấu hình cảm biến và thiết bị đọc hỗ trợ kết nối sense, các đường REF./SENSE+ và REF./SENSE- được sử dụng để phản hồi điện áp tại load cell nhằm hỗ trợ bù ảnh hưởng của sụt áp trên dây dẫn.
Shield của cáp cần được xử lý theo hướng dẫn EMC của thiết bị đọc và hệ thống nối đất thực tế. Do cách bố trí terminal thay đổi theo từng bộ hiển thị, transmitter hoặc digitizer, không nên tự suy đoán số chân đấu nối; kỹ thuật viên cần đối chiếu đúng manual của thiết bị điện tử được sử dụng.
Nguồn nuôi dành cho bộ hiển thị hoặc transmitter phải được bố trí riêng theo yêu cầu của thiết bị. Nên có cầu chì, CB hoặc phần tử bảo vệ phù hợp cùng điểm cách ly nguồn để phục vụ kiểm tra và bảo trì. Không cấp nguồn điện lưới trực tiếp vào các dây của load cell.
.webp)
Nguyên lý strain gauge của TBT60000 dựa trên biến dạng đàn hồi rất nhỏ của phần tử đo khi cảm biến chịu lực kéo dọc trục. Lực từ hệ thống treo được truyền qua shackle và các lỗ chịu tải vào thân cảm biến.
Khi phần tử đàn hồi chịu ứng suất, các strain gauge gắn tại vùng đo cũng biến dạng theo. Sự biến dạng này làm điện trở của strain gauge thay đổi. Các strain gauge được bố trí thành cầu Wheatstone để chuyển sự thay đổi điện trở thành tín hiệu điện vi sai.
Bộ điện tử cân cung cấp excitation cho cầu Wheatstone. Khi tải thay đổi, độ mất cân bằng của cầu cũng thay đổi, làm tín hiệu vi sai tại SIG+ và SIG- biến thiên tỷ lệ với lực tác động.
Tín hiệu load cell có biên độ nhỏ nên trước tiên cần được khuếch đại. Tiếp theo, bộ chuyển đổi A/D chuyển tín hiệu analog thành dữ liệu số. Thiết bị điện tử thực hiện hiệu chuẩn, lọc nhiễu, zero, tare và các phép tính cần thiết để chuyển dữ liệu thô thành giá trị tải hoặc khối lượng có thể sử dụng.
Kết quả sau xử lý có thể được hiển thị tại chỗ hoặc truyền tới PLC, HMI, SCADA và hệ thống điều khiển thông qua các giao diện được hỗ trợ bởi thiết bị điện tử cân. Load cell vì vậy đóng vai trò cảm biến đầu vào, còn việc khuếch đại, số hóa và truyền thông được thực hiện ở thiết bị đọc.
.webp)
Cảm biến lực kéo tải lớn TBT60000 phù hợp với hệ thống thử tải, cơ cấu treo công nghiệp, thiết bị kiểm tra kết cấu, máy kéo thử, hệ thống giám sát tải nâng và các ứng dụng cần đo lực trực tiếp trên đường truyền lực.
Trong hệ thống tự động hóa, load cell có thể kết hợp với weight transmitter để chuyển giá trị đo thành tín hiệu hoặc dữ liệu mà PLC có thể xử lý. PLC sau đó có thể thực hiện giám sát tải, tạo cảnh báo, ghi dữ liệu, hiển thị trạng thái trên HMI hoặc phối hợp với các chức năng điều khiển khác của máy.
Đối với kiến trúc cần dự phòng, tùy chọn hai cầu Wheatstone độc lập cho phép tạo hai chuỗi tín hiệu riêng. Tuy nhiên, nếu sử dụng cho mục đích an toàn chức năng, toàn bộ hệ thống từ cảm biến, thiết bị điện tử đến logic điều khiển phải được thiết kế và đánh giá theo tiêu chuẩn an toàn áp dụng.
TBT60000 cần được bố trí sao cho lực truyền đúng theo trục giữa hai lỗ chịu tải. Shackle, chốt, tai treo, dầm đỡ và toàn bộ kết cấu cơ khí phải được lựa chọn dựa trên tải làm việc thực tế, tải động, điều kiện vận hành và hệ số an toàn cần thiết.
Không nên chỉ dựa vào khả năng chịu tải của load cell để lựa chọn shackle. Khả năng chịu tải của hệ thống luôn bị giới hạn bởi thành phần yếu nhất trong toàn bộ chuỗi chịu lực.
Cần hạn chế lực ngang, tải lệch tâm, mô-men uốn và xoắn tác động lên cảm biến. Cáp tín hiệu cũng không được sử dụng như bộ phận chịu lực và cần được cố định để tránh kéo căng, cọ xát hoặc va đập trong quá trình vận hành.
Do tín hiệu load cell có mức điện áp nhỏ, tuyến cáp cảm biến nên được bố trí cách xa cáp động lực, đầu ra biến tần, động cơ, contactor và các nguồn nhiễu điện từ mạnh.
Shield và tiếp địa cần được xử lý theo đúng khuyến nghị của thiết bị đọc. Không nên áp dụng một cách đấu shield duy nhất cho mọi hệ thống bởi phương án tối ưu còn phụ thuộc cấu trúc tủ điện, tuyến cáp và hệ thống tiếp địa tại công trình.
Khi lựa chọn TBT60000 chính hãng, khách hàng nên xác định đồng thời yêu cầu tải, kiểu kết cấu treo, shackle, điều kiện môi trường, thiết bị điện tử cân và yêu cầu tích hợp với hệ thống điều khiển. Việc lựa chọn đồng bộ giúp hệ thống hoạt động ổn định và giảm rủi ro do tải lệch trục hoặc cấu hình điện không phù hợp.
Khách hàng có nhu cầu mua cảm biến lực căng Laumas TBT60000, bộ hiển thị cân, weight transmitter, bộ số hóa load cell hoặc phụ kiện liên quan có thể liên hệ và đặt hàng chính hãng tại thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu model và tư vấn giải pháp phù hợp cho hệ thống đo lực, cân tải lớn và tự động hóa công nghiệp.
TBT60000 thuộc dòng tension load cell và được thiết kế để đo lực kéo truyền qua các lỗ liên kết dành cho shackle. Không nên sử dụng như một load cell kéo/nén đa dụng nếu không có chỉ dẫn riêng của nhà sản xuất.
Sản phẩm phù hợp với hệ thống thử tải, tải treo, cơ cấu kéo, thiết bị kiểm tra kết cấu và các hệ thống công nghiệp cần giám sát lực trên đường truyền tải.
Cảm biến sử dụng strain gauge và cầu Wheatstone. Lực kéo làm phần tử đàn hồi biến dạng, từ đó làm thay đổi điện trở strain gauge và tạo tín hiệu điện vi sai tỷ lệ với tải.
Thông thường PLC không đọc trực tiếp tín hiệu cầu strain gauge. Hệ thống cần bộ hiển thị, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại, chuyển đổi và đưa giá trị đo sang dạng phù hợp với PLC.
EXC+ và EXC- là các đường điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tới cầu Wheatstone bên trong load cell.
SIG+ và SIG- là hai đường tín hiệu đo vi sai từ load cell trở về bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa để khuếch đại và xử lý.
Không. Đường sense chỉ áp dụng khi đúng cấu hình load cell và thiết bị đọc hỗ trợ. Khi được sử dụng, chúng giúp thiết bị đọc phản hồi điện áp excitation tại cảm biến và hỗ trợ bù sụt áp trên đường dây.
Không. Load cell strain gauge phải được cấp điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tương thích. Không đưa nguồn điện lưới AC trực tiếp vào các dây của cảm biến.
Có. Dòng TBT có tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge độc lập với hai cáp đầu ra, phục vụ những hệ thống cần hai chuỗi đo riêng biệt hoặc kiến trúc dự phòng.
Shackle, chốt và kết cấu treo là thành phần trực tiếp truyền lực vào cảm biến. Chúng phải được lựa chọn theo tải làm việc, tải động và hệ số an toàn thực tế; khả năng chịu tải của toàn hệ thống không thể chỉ dựa vào thông số của load cell.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|
| SA15 | 15 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA30 | 30 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA60 | 60 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SL25 | 25 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.4 |
| SL100 | 100 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL200 | 200 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL300 | 300 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL500 | 500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.7 |
| SL1000 | 1000 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.9 |
| SL2500 | 2500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 1.6 |
| CTOL50 | 50 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL100 | 100 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL200 | 200 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL300 | 300 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL500 | 500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL1000 | 1000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL2500 | 2500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL5000 | 5000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2.7 |
| CTL100 | 100 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL200 | 200 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL300 | 300 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL500 | 500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL1000 | 1000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL2500 | 2500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.6 |
| CTL7500 | 7500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 |
| CTL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.7 |
| CTL12500 | 12500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.8 |
| TAL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.5 |
| TAL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.6 |
| TAL20000 | 20000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 6.6 |
| TBT30000 | 30000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT40000 | 40000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT50000 | 50000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT60000 | 60000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT100000 | 100000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 22 |
| TBT250000 | 250000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 64 |
| Tải danh định | 60000 kg |
| Kiểu tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 1,0 mV/V ±0,1% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±20 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Điện áp cấp tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 300% tải toàn thang |
| Cáp kết nối | Dài 10 m, đường kính 6 mm, 6 lõi × 0,14 mm² |
| Trọng lượng | 11 kg |