| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | TBT40000 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
TBT40000 | Cảm biến lực căng Laumas TBT40000 là load cell chuyên đo lực kéo thuộc dòng TBT của Laumas. Model TBT40000 có tải danh định 40.000 kg, sử dụng thân thép không gỉ 17-4 PH và kết cấu lỗ liên kết dành cho shackle, phù hợp với các hệ thống treo, thử tải và giám sát lực kéo tải lớn trong công nghiệp.
Laumas là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng phát triển load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa và nhiều thiết bị phục vụ tích hợp hệ thống cân với tự động hóa công nghiệp.
Dòng TBT của Laumas bao gồm các cấp tải lớn, trong đó TBT40000 được thiết kế cho đo lực kéo dọc trục. Cảm biến sử dụng phần tử đo strain gauge để biến đổi tải cơ học thành tín hiệu điện, sau đó tín hiệu được bộ điện tử cân xử lý thành giá trị tải hoặc khối lượng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 40.000 kg |
| Loại tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Kiểu liên kết cơ khí | Lỗ liên kết dành cho shackle |
| Tùy chọn dự phòng | Hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra |
Load cell Laumas TBT40000 là cảm biến strain gauge thụ động. Cảm biến không được cấp nguồn điện lưới trực tiếp mà phải làm việc cùng bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa có ngõ vào dành cho load cell analog.
Trong cấu hình điển hình, thiết bị điện tử cân cấp điện áp excitation tới cầu đo của cảm biến qua EXC+ và EXC-. Khi lực kéo tác động, tín hiệu vi sai được đưa từ TBT40000 về thiết bị đọc qua SIG+ và SIG-. Nếu cấu hình cảm biến và thiết bị đọc hỗ trợ kết nối 6 dây, REF./SENSE+ và REF./SENSE- được sử dụng làm đường phản hồi điện áp để hỗ trợ bù sụt áp trên đường cáp.
Shield của cáp cần được xử lý theo hướng dẫn EMC của bộ điện tử cân và kiến trúc nối đất thực tế. Không nên tự suy đoán số chân terminal của thiết bị đọc vì cách bố trí đầu nối phụ thuộc từng model indicator, transmitter hoặc digitizer.
Nguồn riêng của thiết bị điện tử cân nên được đưa qua cầu chì, CB hoặc thiết bị bảo vệ phù hợp và có điểm cách ly phục vụ bảo trì. Cần ngắt và cách ly nguồn trước khi thực hiện đấu nối.
.webp)
Nguyên lý đo lực bằng strain gauge của TBT40000 bắt đầu khi lực kéo dọc trục được truyền qua hai shackle vào các lỗ chịu tải của cảm biến. Lực tác động tạo ra một mức biến dạng đàn hồi rất nhỏ trên phần tử đo bên trong thân load cell.
Các strain gauge được bố trí trên vùng biến dạng sẽ thay đổi điện trở theo mức biến dạng cơ học. Các phần tử này tạo thành cầu Wheatstone, nhờ đó biến đổi sự thay đổi điện trở thành tín hiệu điện vi sai tỷ lệ với lực kéo đang tác động.
Bộ điện tử cân cung cấp điện áp kích thích cho cầu Wheatstone và tiếp nhận tín hiệu đo. Tín hiệu analog mức thấp được khuếch đại, chuyển đổi A/D và xử lý số. Sau quá trình hiệu chuẩn, lọc nhiễu, zero hoặc tare, thiết bị có thể quy đổi dữ liệu thành giá trị tải hoặc khối lượng.
Dữ liệu sau xử lý có thể được hiển thị trực tiếp hoặc truyền qua weight transmitter hay bộ số hóa tới PLC, HMI, SCADA và hệ thống điều khiển. Nhờ vậy, TBT40000 có thể trở thành phần tử đo trong hệ thống giám sát tải và tự động hóa hoàn chỉnh.
.webp)
Với khả năng đo lực kéo tải lớn, TBT40000 phù hợp cho các hệ thống thử tải, tải treo công nghiệp, cơ cấu kéo, thiết bị kiểm tra kết cấu, hệ thống nâng có giám sát tải và các máy cần đo lực trên đường truyền cơ khí.
Trong các hệ thống tự động hóa, tín hiệu từ TBT40000 có thể được weight transmitter hoặc bộ số hóa chuyển đổi sang dạng dữ liệu phù hợp cho PLC. Giá trị đo có thể được sử dụng để giám sát tải, cảnh báo quá tải, ghi lịch sử hoặc tham gia vào thuật toán điều khiển của máy.
Tùy chọn hai cầu Wheatstone độc lập cho phép xây dựng hai chuỗi đo riêng biệt. Khi sử dụng cho mục đích dự phòng hoặc chức năng an toàn, toàn bộ kiến trúc phải được thiết kế và đánh giá ở cấp hệ thống.
Shackle, chốt, kết cấu treo và toàn bộ đường truyền lực phải được lựa chọn dựa trên tải làm việc, tải động và hệ số an toàn thực tế. Phụ kiện cơ khí không nên được chọn chỉ dựa trên tải danh định của load cell.
TBT40000 cần làm việc với lực kéo truyền đúng trục. Cần hạn chế tải ngang, tải lệch tâm, mô-men uốn hoặc các tác động cơ khí không mong muốn lên thân cảm biến và các lỗ liên kết.
Cáp load cell phải được bảo vệ khỏi lực kéo cơ học, va đập và các nguồn nhiễu điện từ mạnh. Việc bố trí cáp, shield và tiếp địa cần tuân thủ hướng dẫn EMC của bộ điện tử cân và hệ thống điện thực tế.
Khi lựa chọn TBT40000 chính hãng, cần xác định đầy đủ tải làm việc, tải động, kiểu shackle, kết cấu treo, môi trường vận hành và loại thiết bị điện tử cân đi kèm. Việc lựa chọn đồng bộ giúp hệ thống đạt độ ổn định cao hơn và hạn chế rủi ro do lắp đặt hoặc chọn phụ kiện không phù hợp.
Khách hàng có nhu cầu mua cảm biến lực căng Laumas TBT40000, bộ hiển thị cân, weight transmitter, bộ số hóa load cell hoặc phụ kiện liên quan có thể liên hệ và đặt hàng chính hãng tại thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu đúng model và tư vấn giải pháp phù hợp với hệ thống cân tải lớn, đo lực và tự động hóa công nghiệp.
TBT40000 có tải danh định 40.000 kg và thuộc dòng load cell lực kéo tải lớn TBT của Laumas.
TBT40000 là load cell chuyên đo lực kéo. Lực được truyền qua các lỗ liên kết dành cho shackle; sản phẩm không nên được xem như cảm biến kéo/nén đa dụng.
Phiên bản TBT hiện hành được Laumas công bố sử dụng thân bằng thép không gỉ 17-4 PH.
Đối với cấp tải 40.000 kg, dòng TBT được công bố với cấp bảo vệ IP68, phù hợp với nhiều điều kiện công nghiệp có yêu cầu bảo vệ cao trước bụi và nước.
Cảm biến có thể làm việc với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell tương thích với cầu đo strain gauge. Thiết bị điện tử thực hiện cấp excitation, khuếch đại và xử lý tín hiệu đo.
Thông thường cần weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để xử lý tín hiệu cảm biến và chuyển sang dạng analog hoặc dữ liệu số phù hợp với PLC.
Khi cảm biến và thiết bị đọc hỗ trợ cấu hình 6 dây, REF./SENSE phản hồi điện áp excitation thực tế tại load cell, giúp thiết bị điện tử bù ảnh hưởng của sụt áp trên đường cáp.
Có. Dòng TBT có tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra, phục vụ các thiết kế cần hai chuỗi đo riêng biệt.
Không. TBT40000 là load cell strain gauge thụ động. Cảm biến phải nhận điện áp kích thích từ bộ điện tử cân phù hợp và không được cấp điện lưới AC trực tiếp.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|
| SA15 | 15 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA30 | 30 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA60 | 60 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SL25 | 25 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.4 |
| SL100 | 100 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL200 | 200 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL300 | 300 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL500 | 500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.7 |
| SL1000 | 1000 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.9 |
| SL2500 | 2500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 1.6 |
| CTOL50 | 50 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL100 | 100 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL200 | 200 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL300 | 300 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL500 | 500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL1000 | 1000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL2500 | 2500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL5000 | 5000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2.7 |
| CTL100 | 100 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL200 | 200 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL300 | 300 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL500 | 500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL1000 | 1000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL2500 | 2500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.6 |
| CTL7500 | 7500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 |
| CTL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.7 |
| CTL12500 | 12500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.8 |
| TAL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.5 |
| TAL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.6 |
| TAL20000 | 20000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 6.6 |
| TBT30000 | 30000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT40000 | 40000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT50000 | 50000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT60000 | 60000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT100000 | 100000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 22 |
| TBT250000 | 250000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 64 |
| Tải danh định | 40000 kg |
| Kiểu tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Kiểu liên kết cơ khí | Lỗ liên kết dành cho shackle |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 1,0 mV/V ±0,1% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±20 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Điện áp cấp tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 300% tải toàn thang |
| Trọng lượng | 11 kg |