| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | TBT250000 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
TBT250000 | Cảm biến lực căng Laumas TBT250000 là load cell chuyên đo lực kéo thuộc dòng TBT của Laumas, được phát triển cho các hệ thống cân và giám sát tải trọng rất lớn trong công nghiệp. Model TBT250000 có tải danh định 250.000 kg, sử dụng kết cấu thép không gỉ 17-4 PH và các lỗ liên kết cơ khí dành cho shackle, phù hợp với những ứng dụng mà lực được truyền dọc theo trục kéo của cảm biến.
Laumas là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng phát triển hệ sinh thái gồm load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa load cell và các giải pháp phục vụ cân, đo lực cũng như tự động hóa trong nhiều ngành công nghiệp.
Dòng TBT của Laumas bao phủ các cấp tải lớn đến 250.000 kg. Trong đó, TBT250000 là biến thể tải cao nhất được công bố trong dòng này và được thiết kế cho đo lực kéo tải cực lớn. Cảm biến không phải dạng kéo/nén đa dụng; khi ứng dụng cần bố trí đường truyền lực kéo đúng hướng thông qua shackle, chốt và kết cấu cơ khí được tính toán phù hợp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 250.000 kg |
| Kiểu tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Kiểu liên kết cơ khí | Lỗ liên kết dành cho shackle |
| Khối lượng tịnh | 64 kg |
| Tùy chọn dự phòng | Hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra |
Load cell Laumas TBT250000 đóng vai trò phần tử cảm biến trong chuỗi đo lực kéo. Về cơ khí, một đầu cảm biến thường liên kết với kết cấu cố định, đầu còn lại nối với tải hoặc cơ cấu kéo thông qua shackle, chốt và các thành phần chịu lực được lựa chọn phù hợp với tải làm việc thực tế.
Do tải danh định rất lớn, việc thiết kế cơ khí không thể chỉ dựa vào khả năng chịu tải của load cell. Shackle, chốt, tai treo, dầm đỡ và các kết cấu liên kết phải được tính toán theo tải tĩnh, tải động, va đập, hệ số an toàn và điều kiện vận hành của toàn bộ hệ thống.
Về điện, TBT250000 sử dụng nguyên lý strain gauge và cần làm việc cùng thiết bị điện tử cân tương thích. Bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa cung cấp điện áp kích thích cho cầu đo và tiếp nhận tín hiệu vi sai tạo ra khi cảm biến chịu lực kéo.
Trong cấu hình load cell analog điển hình, EXC+ và EXC- là đường excitation cấp từ thiết bị đọc tới cầu Wheatstone. SIG+ và SIG- là cặp tín hiệu vi sai đưa tín hiệu đo từ cảm biến về bộ điện tử. Nếu đúng cấu hình cảm biến và thiết bị đọc hỗ trợ đường sense, REF./SENSE+ và REF./SENSE- được sử dụng để phản hồi điện áp excitation thực tế tại load cell.
Shield của cáp cần được xử lý theo hướng dẫn EMC của bộ điện tử cân và cấu trúc nối đất thực tế. Không nên tự gán số chân terminal vì vị trí đầu nối phụ thuộc từng model indicator, transmitter hoặc digitizer. Kỹ thuật viên cần đối chiếu manual chính xác của thiết bị đọc trước khi đấu dây.
Nguồn cấp cho thiết bị điện tử cân phải được bố trí riêng theo thông số của chính thiết bị đó. Nên sử dụng cầu chì, CB hoặc phần tử bảo vệ thích hợp và có điểm cách ly nguồn để phục vụ bảo trì. Không cấp nguồn AC trực tiếp vào dây của load cell.
.webp)
Nguyên lý strain gauge của TBT250000 bắt đầu từ lực kéo dọc trục truyền qua shackle vào hai lỗ chịu tải. Lực cơ học làm phần tử đàn hồi bên trong thân cảm biến xuất hiện một mức biến dạng rất nhỏ và có kiểm soát.
Các strain gauge được bố trí tại vùng biến dạng của phần tử đo. Khi lực kéo thay đổi, mức biến dạng thay đổi tương ứng và làm điện trở của các strain gauge biến thiên.
Các strain gauge được kết nối thành cầu Wheatstone. Khi được cấp điện áp excitation, sự thay đổi điện trở do tải làm cầu mất cân bằng và tạo ra tín hiệu điện vi sai tại ngõ ra. Tín hiệu này thay đổi theo lực kéo tác động lên cảm biến.
Tín hiệu analog từ load cell có biên độ nhỏ nên cần được bộ điện tử cân khuếch đại. Tiếp theo, bộ chuyển đổi A/D số hóa tín hiệu để thực hiện hiệu chuẩn, lọc nhiễu, zero, tare và tính toán giá trị tải hoặc khối lượng.
Kết quả sau xử lý có thể được hiển thị tại chỗ hoặc truyền từ weight transmitter, bộ số hóa tới PLC, HMI, SCADA và hệ thống điều khiển. Nhờ đó, TBT250000 có thể được tích hợp vào hệ thống giám sát tải lớn, thu thập dữ liệu và tự động hóa công nghiệp.
.webp)
Với tải danh định rất lớn, cảm biến lực kéo 250.000 kg TBT250000 hướng tới các hệ thống thử tải công nghiệp, kiểm tra kết cấu, cơ cấu kéo tải lớn, hệ thống treo đặc biệt và những ứng dụng cần đo lực trực tiếp trên chuỗi chịu tải.
Trong hệ thống thử tải, cảm biến có thể được đặt giữa kết cấu phản lực và đối tượng thử để đo lực kéo thực tế. Giá trị đo được bộ điện tử cân xử lý và có thể ghi lại để phục vụ kiểm tra, đánh giá hoặc giám sát quá trình.
Trong các hệ thống tự động hóa, weight transmitter hoặc bộ số hóa có thể chuyển tín hiệu load cell thành dữ liệu phù hợp cho PLC. PLC sau đó sử dụng giá trị tải để tạo cảnh báo, ghi lịch sử, hiển thị trên HMI hoặc tham gia vào logic điều khiển của hệ thống.
Dòng TBT có thể được đặt hàng với hai cầu Wheatstone strain gauge độc lập, mỗi cầu có cáp đầu ra riêng. Cấu hình này cho phép thiết kế hai chuỗi đo độc lập thay vì phụ thuộc vào một tín hiệu cảm biến duy nhất.
Tùy chọn hai cầu có thể hữu ích trong kiến trúc dự phòng hoặc dual safety. Tuy nhiên, sự hiện diện của hai cầu đo không tự động biến toàn bộ hệ thống thành một hệ thống an toàn chức năng; thiết bị điện tử, logic xử lý, kết cấu cơ khí và kiến trúc an toàn vẫn phải được thiết kế và đánh giá theo yêu cầu áp dụng.
Đối với load cell tải cực lớn, thiết kế cơ khí là yếu tố quyết định đến cả độ chính xác và an toàn. Shackle, chốt, tai treo, dầm, khung và kết cấu nền phải được tính toán bởi đơn vị có chuyên môn phù hợp với tải làm việc thực tế.
Cần đảm bảo lực truyền gần đúng trục thiết kế của cảm biến. Tải ngang, tải lệch tâm, mô-men uốn và xoắn có thể tạo thành phần ứng suất không mong muốn, ảnh hưởng đến phép đo và độ bền của toàn bộ chuỗi chịu lực.
Kích thước lỗ liên kết, kích thước chốt và hình học lắp đặt phải được đối chiếu với bản vẽ kỹ thuật chính xác của biến thể TBT250000 trước khi gia công hoặc lựa chọn shackle. Không nên suy ra kích thước cơ khí từ các biến thể 30.000–100.000 kg vì phiên bản 250.000 kg sử dụng kết cấu kích thước riêng.
Tín hiệu load cell strain gauge có biên độ nhỏ nên cần được bảo vệ khỏi nhiễu điện từ. Cáp cảm biến nên được đi tách khỏi cáp động lực, đầu ra biến tần, động cơ, contactor và các dây mang dòng chuyển mạch lớn.
Cáp cũng cần được cố định để không chịu lực kéo từ chuyển động của kết cấu. Shield và tiếp địa phải được xử lý theo hướng dẫn EMC của thiết bị điện tử cân, thay vì áp dụng một phương án nối đất cố định cho mọi hệ thống.
Khi lựa chọn TBT250000 chính hãng, cần xem xét đồng thời tải làm việc, tải động, hệ số an toàn, shackle, chốt, kết cấu chịu lực, điều kiện môi trường và thiết bị điện tử cân. Với cấp tải 250.000 kg, việc lựa chọn đồng bộ phần cơ khí và phần đo lường là đặc biệt quan trọng để hệ thống vận hành ổn định và an toàn.
Khách hàng có nhu cầu mua cảm biến lực căng Laumas TBT250000, bộ hiển thị cân, weight transmitter, bộ số hóa load cell hoặc phụ kiện liên quan có thể liên hệ và đặt hàng chính hãng tại thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu đúng model và tư vấn giải pháp phù hợp cho hệ thống đo lực, thử tải và cân tải lớn công nghiệp.
TBT250000 có tải danh định 250.000 kg và là cấp tải lớn nhất được Laumas công bố trong dòng TBT hiện hành.
TBT250000 là load cell chuyên đo lực kéo. Lực được truyền dọc trục qua các lỗ liên kết dành cho shackle; sản phẩm không phải cảm biến kéo/nén đa dụng.
Laumas công bố dòng TBT hiện hành sử dụng thép không gỉ 17-4 PH.
Biến thể tải 250.000 kg được công bố với cấp bảo vệ IP67, trong khi các cấp tải thấp hơn của dòng TBT được công bố với IP68.
Cảm biến sử dụng strain gauge bố trí thành cầu Wheatstone. Lực kéo làm phần tử đo biến dạng, gây thay đổi điện trở strain gauge và tạo ra tín hiệu điện vi sai tỷ lệ với tải.
PLC thông thường không đọc trực tiếp tín hiệu cầu strain gauge. Hệ thống cần weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell phù hợp để khuếch đại, chuyển đổi và truyền giá trị đo tới PLC.
Không. Đường REF./SENSE chỉ sử dụng khi cấu hình load cell và thiết bị đọc hỗ trợ. Khi được sử dụng, chúng giúp bộ điện tử theo dõi điện áp excitation tại cảm biến và hỗ trợ bù sụt áp trên dây dẫn.
Có. Dòng TBT có tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra để phục vụ những kiến trúc cần hai chuỗi tín hiệu riêng.
TBT250000 có khối lượng tịnh 64 kg. Khi thiết kế gá lắp cần tính cả trọng lượng cảm biến, shackle, chốt và các phụ kiện liên quan bên cạnh tải cần đo.
Không. TBT250000 là load cell strain gauge và phải nhận điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tương thích. Không được đưa điện áp lưới AC trực tiếp vào các đường tín hiệu của cảm biến.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|
| SA15 | 15 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA30 | 30 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA60 | 60 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SL25 | 25 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.4 |
| SL100 | 100 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL200 | 200 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL300 | 300 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL500 | 500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.7 |
| SL1000 | 1000 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.9 |
| SL2500 | 2500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 1.6 |
| CTOL50 | 50 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL100 | 100 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL200 | 200 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL300 | 300 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL500 | 500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL1000 | 1000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL2500 | 2500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL5000 | 5000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2.7 |
| CTL100 | 100 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL200 | 200 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL300 | 300 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL500 | 500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL1000 | 1000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL2500 | 2500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.6 |
| CTL7500 | 7500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 |
| CTL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.7 |
| CTL12500 | 12500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.8 |
| TAL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.5 |
| TAL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.6 |
| TAL20000 | 20000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 6.6 |
| TBT30000 | 30000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT40000 | 40000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT50000 | 50000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT60000 | 60000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT100000 | 100000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 22 |
| TBT250000 | 250000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 64 |
| Tải danh định | 250000 kg |
| Kiểu tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 1,0 mV/V ±0,1% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±20 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Độ lệch điểm zero | ±1% |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Điện áp cấp tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 300% tải toàn thang |
| Trọng lượng | 64 kg |