| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | TBT30000 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
TBT30000 | Cảm biến lực căng Laumas TBT30000 là load cell tải lớn thuộc dòng TBT của Laumas, được thiết kế chuyên cho các ứng dụng đo lực kéo công nghiệp. Model TBT30000 có tải danh định 30.000 kg, kết cấu thân bằng thép không gỉ 17-4 PH và các lỗ liên kết cơ khí để lắp với shackle hoặc phụ kiện chịu tải phù hợp.
Laumas là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng phát triển hệ sinh thái gồm load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa và các giải pháp tích hợp vào hệ thống tự động hóa. Dòng TBT được định vị cho những ứng dụng lực kéo lớn, với các cấp tải từ 30.000 kg trở lên.
Khác với những load cell kéo/nén đa dụng, TBT được Laumas phân loại là tension load cell. Vì vậy TBT30000 phù hợp với tải treo, cơ cấu kéo, thiết bị thử tải và các hệ thống mà lực được truyền dọc theo trục kéo qua các lỗ liên kết của cảm biến.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 30.000 kg |
| Loại cảm biến | Load cell lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Kiểu liên kết cơ khí | Lỗ liên kết dành cho shackle |
| Tùy chọn dự phòng | Hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra |
Load cell Laumas TBT30000 là phần tử đo strain gauge thụ động. Cảm biến không được cấp nguồn điện lưới trực tiếp mà phải kết nối với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell có đầu vào phù hợp.
Trong cấu hình load cell analog, bộ điện tử cân cấp điện áp kích thích tới cầu Wheatstone của cảm biến qua EXC+ và EXC-. Tín hiệu vi sai phát sinh khi có lực kéo được đưa từ cảm biến về thiết bị đọc qua SIG+ và SIG-. Nếu phiên bản cảm biến và thiết bị điện tử hỗ trợ kết nối 6 dây, REF./SENSE+ và REF./SENSE- được sử dụng làm đường hồi tiếp điện áp nhằm hỗ trợ bù sụt áp trên cáp.
Shield của cáp phải được xử lý theo hướng dẫn EMC của bộ điện tử cân và kiến trúc nối đất của hệ thống. Không nên tự suy đoán số terminal trên bộ hiển thị hoặc transmitter vì pinout phụ thuộc thiết bị đọc thực tế. Trước khi đấu nối cần ngắt và cách ly nguồn của thiết bị điện tử.
Về cơ khí, lực cần được truyền theo trục kéo qua hai lỗ liên kết của TBT30000 bằng shackle hoặc phụ kiện được lựa chọn theo tải làm việc và thiết kế cơ khí. Cơ cấu lắp đặt phải tránh tải ngang, xoắn hoặc uốn không mong muốn tác động lên cảm biến.
.webp)
Nguyên lý strain gauge của TBT30000 bắt đầu khi lực kéo dọc trục tác động qua hai lỗ liên kết. Lực này gây ra một biến dạng đàn hồi rất nhỏ trên phần tử đo được thiết kế bên trong thân cảm biến.
Các strain gauge gắn tại vùng biến dạng thay đổi điện trở tương ứng với mức tải. Các phần tử strain gauge được tổ chức thành cầu Wheatstone, nhờ đó sự thay đổi điện trở được chuyển thành một tín hiệu điện vi sai tỷ lệ với lực kéo.
Bộ điện tử cân cung cấp excitation cho cầu đo và tiếp nhận tín hiệu SIG+/SIG-. Do tín hiệu load cell có biên độ nhỏ, thiết bị đọc thực hiện khuếch đại trước khi chuyển đổi A/D. Dữ liệu số sau đó được hiệu chuẩn, lọc nhiễu, xử lý zero hoặc tare và quy đổi thành giá trị tải hoặc khối lượng.
Giá trị sau xử lý có thể được đưa tới màn hình hiển thị hoặc truyền từ weight transmitter/bộ số hóa tới PLC, HMI, SCADA và hệ thống điều khiển. Nhờ đó, TBT30000 có thể tham gia vào hệ thống giám sát tải, cảnh báo, ghi dữ liệu và điều khiển tự động.
.webp)
Với khả năng đo lực kéo tải lớn, TBT30000 phù hợp với tải treo công nghiệp, hệ thống thử tải, cơ cấu nâng hoặc kéo có giám sát lực, thiết bị thử nghiệm kết cấu, hệ thống treo bồn/phễu phù hợp và các máy cần theo dõi lực trong đường truyền tải.
TBT30000 cũng có thể được dùng trong hệ thống tự động hóa khi tín hiệu load cell được đưa qua weight transmitter hoặc bộ số hóa. PLC có thể sử dụng dữ liệu để giám sát tải, tạo cảnh báo quá tải, lưu lịch sử hoặc thực hiện logic điều khiển.
Đối với ứng dụng cần tăng mức dự phòng, tùy chọn hai cầu Wheatstone độc lập cho phép thiết kế hai chuỗi đo riêng. Việc sử dụng tùy chọn này trong chức năng an toàn phải được đánh giá ở cấp hệ thống và tuân thủ yêu cầu an toàn của máy hoặc công trình.
Shackle, chốt, kết cấu đỡ và toàn bộ đường truyền lực phải được lựa chọn dựa trên tải làm việc thực tế, tải động và hệ số an toàn của hệ thống. Không nên lựa chọn phụ kiện chỉ dựa trên tải danh định của cảm biến.
Các lỗ chịu tải phải làm việc đúng hướng và tránh lực ngang hoặc tải lệch tâm. Cáp cảm biến cần được bảo vệ khỏi lực kéo cơ học, va đập và nguồn nhiễu điện từ mạnh. Việc đi dây, shield và tiếp địa phải tuân thủ hướng dẫn của thiết bị đọc.
Khi lựa chọn TBT30000 chính hãng, khách hàng nên xác định đồng thời tải làm việc, tải động, yêu cầu cơ khí của shackle, điều kiện môi trường và loại thiết bị điện tử cân sẽ sử dụng. Việc thiết kế đồng bộ giúp load cell hoạt động ổn định và hạn chế sai số hoặc hư hỏng do tải không đúng hướng.
Khách hàng có nhu cầu mua cảm biến lực căng Laumas TBT30000, bộ hiển thị cân, weight transmitter, bộ số hóa load cell hoặc phụ kiện liên quan có thể liên hệ và đặt hàng chính hãng tại thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu đúng model và tư vấn giải pháp phù hợp với hệ thống đo lực, cân tải lớn và tự động hóa công nghiệp.
TBT30000 có tải danh định 30.000 kg và thuộc nhóm tải thấp nhất của dòng TBT hiện hành.
TBT là dòng load cell lực kéo. TBT30000 được thiết kế để nhận tải kéo qua các lỗ liên kết dành cho shackle và không nên xem như load cell kéo/nén đa dụng.
Phiên bản hiện hành của dòng TBT được Laumas công bố sử dụng thép không gỉ 17-4 PH.
Cảm biến có thể kết nối với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell tương thích với tín hiệu strain gauge. Thiết bị điện tử sẽ cấp excitation và xử lý tín hiệu vi sai từ cầu Wheatstone.
PLC thông thường không đọc trực tiếp tín hiệu mV/V của load cell. Hệ thống thường cần weight transmitter hoặc bộ số hóa để chuyển dữ liệu đo sang dạng analog hoặc giao tiếp số phù hợp với PLC.
Khi cấu hình 6 dây được hỗ trợ, REF./SENSE phản hồi điện áp excitation thực tế tại cảm biến để thiết bị đọc có thể bù ảnh hưởng của sụt áp trên đường cáp.
Có. Dòng TBT có tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra, phù hợp cho các kiến trúc cần hai chuỗi tín hiệu riêng.
Không. TBT30000 là load cell strain gauge thụ động. Cảm biến chỉ nhận điện áp excitation phù hợp từ thiết bị điện tử cân, không nhận nguồn điện lưới AC trực tiếp.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|
| SA15 | 15 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA30 | 30 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA60 | 60 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SL25 | 25 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.4 |
| SL100 | 100 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL200 | 200 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL300 | 300 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL500 | 500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.7 |
| SL1000 | 1000 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.9 |
| SL2500 | 2500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 1.6 |
| CTOL50 | 50 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL100 | 100 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL200 | 200 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL300 | 300 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL500 | 500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL1000 | 1000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL2500 | 2500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL5000 | 5000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2.7 |
| CTL100 | 100 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL200 | 200 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL300 | 300 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL500 | 500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL1000 | 1000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL2500 | 2500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.6 |
| CTL7500 | 7500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 |
| CTL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.7 |
| CTL12500 | 12500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.8 |
| TAL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.5 |
| TAL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.6 |
| TAL20000 | 20000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 6.6 |
| TBT30000 | 30000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT40000 | 40000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT50000 | 50000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT60000 | 60000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT100000 | 100000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 22 |
| TBT250000 | 250000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 64 |
| Tải danh định | 30000 kg |
| Kiểu tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Kiểu liên kết cơ khí | Lỗ liên kết dành cho shackle |
| Tùy chọn dự phòng | 2 cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với 2 cáp đầu ra |
| Trọng lượng | 11 kg |