| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | TAL20000 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 36,192,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 39,811,200 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
TAL20000 | Cảm biến (load cells) lực căng Laumas TAL20000 là cảm biến tải chuyên dụng cho đo lực kéo dọc trục, thuộc dòng TAL của Laumas. Phiên bản TAL20000 có tải danh định 20000 kg, được thiết kế cho các hệ thống cân treo, giám sát tải kéo, máy thử lực và những cơ cấu công nghiệp cần chuyển đổi tải cơ học thành tín hiệu điện để đo lường và điều khiển.
Laumas là thương hiệu Italia chuyên phát triển load cell, bộ hiển thị cân, weight transmitter, bộ số hóa load cell và các giải pháp phục vụ cân – định lượng công nghiệp. Dòng TAL gồm các dải tải 5000 kg, 10000 kg và 20000 kg, trong đó TAL20000 là phiên bản tải lớn nhất của dòng tiêu chuẩn này.
TAL20000 sử dụng kết cấu thép không gỉ 17-4 PH, đạt cấp bảo vệ IP68 và có các lỗ liên kết dành cho shackle tiêu chuẩn. Đây là kiểu tension load cell chuyên đo lực kéo, vì vậy cơ cấu lắp đặt phải truyền tải đúng phương dọc trục của cảm biến.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 20000 kg |
| Kiểu cảm biến | Load cell lực kéo |
| Vật liệu thân | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,03% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Liên kết cơ khí | Lỗ liên kết dành cho shackle tiêu chuẩn |
| Tùy chọn dự phòng | 2 cầu Wheatstone strain gauge độc lập 350 Ω với 2 cáp đầu ra |
Load cell TAL20000 hoạt động cùng bộ điện tử cân có đầu vào dành cho cảm biến strain gauge. Bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa cung cấp điện áp kích thích cho cầu đo bên trong cảm biến và nhận lại tín hiệu điện vi sai thay đổi theo lực kéo đang tác động.
Trong cấu hình điển hình, EXC+/EXC- là các đường cấp excitation tới cầu đo và SIG+/SIG- là các đường tín hiệu đo trở về thiết bị điện tử. Nếu cảm biến và thiết bị đọc hỗ trợ cấu hình sense, các đường REF./SENSE+/REF./SENSE- được dùng để phản hồi điện áp kích thích thực tế. Shield của cáp tín hiệu cần được xử lý theo hướng dẫn EMC của toàn hệ thống.
Nguồn điện của hệ thống không được cấp trực tiếp vào TAL20000. Nguồn AC hoặc DC phải cấp cho bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa theo đúng thông số của thiết bị điện tử đó, đồng thời nên đi qua thiết bị bảo vệ và điểm cách ly phù hợp.
.webp)
Khi lực kéo dọc trục được truyền qua shackle vào TAL20000, phần tử đàn hồi bên trong cảm biến biến dạng một lượng rất nhỏ. Các strain gauge gắn trên phần tử đo thay đổi điện trở theo biến dạng này, nhờ đó tải cơ học được chuyển đổi thành sự thay đổi điện có thể đo được.
Các strain gauge được bố trí thành cầu Wheatstone. Khi cầu đo được cấp điện áp kích thích, lực tác động làm cầu mất cân bằng và sinh ra tín hiệu vi sai tỷ lệ với tải. Tín hiệu mức thấp này được đưa vào thiết bị điện tử cân để khuếch đại, chuyển đổi A/D và xử lý số.
Sau quá trình chuyển đổi, bộ điện tử có thể thực hiện hiệu chuẩn, lọc tín hiệu, zero, tare và tính toán giá trị lực hoặc khối lượng. Tùy thiết bị được sử dụng, kết quả có thể được hiển thị trực tiếp hoặc truyền sang PLC, HMI, SCADA và hệ thống điều khiển.
.webp)
Do TAL20000 làm việc ở dải tải lớn, toàn bộ shackle, chốt, điểm treo và kết cấu chịu lực cần được lựa chọn theo tải thiết kế và hệ số an toàn của hệ thống. Không nên lựa chọn phụ kiện chỉ dựa vào tải danh định của riêng load cell.
Cảm biến phải được lắp sao cho lực truyền đúng theo trục kéo. Cần hạn chế lực ngang, mô-men uốn, xoắn và tải lệch tâm vì các thành phần tải ngoài trục có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và tuổi thọ của cảm biến.
Cáp tín hiệu cần được bảo vệ khỏi lực kéo cơ học và nên đi tách khỏi cáp động lực, cáp biến tần hoặc các nguồn nhiễu điện từ mạnh. Trước khi đấu nối hoặc bảo trì phải cách ly nguồn của thiết bị điện tử cân.
Khách hàng có nhu cầu mua Laumas TAL20000 chính hãng, lựa chọn bộ hiển thị cân, weight transmitter, bộ số hóa hoặc cần tư vấn phương án tích hợp cảm biến lực kéo vào hệ thống có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu đúng model, dải tải, thiết bị xử lý và phương án kết nối phù hợp với yêu cầu sử dụng.
Việc lựa chọn đúng load cell, shackle và thiết bị điện tử giúp hệ thống đo tải hoạt động ổn định hơn, đồng thời giảm rủi ro do lắp sai hướng lực hoặc sử dụng phụ kiện cơ khí không phù hợp.
TAL20000 là tension load cell được thiết kế chuyên cho lực kéo. Không nên sử dụng như cảm biến kéo – nén hai chiều nếu ứng dụng yêu cầu đo cả lực nén.
TAL20000 có tải danh định 20000 kg. Khi thiết kế hệ thống cần tính thêm tải động, va đập và hệ số an toàn của toàn bộ kết cấu.
Dòng TAL hiện hành sử dụng thép không gỉ 17-4 PH, phù hợp với các kết cấu công nghiệp yêu cầu độ bền cơ học cao.
TAL20000 thuộc dòng TAL có cấp bảo vệ IP68, giúp cảm biến phù hợp với nhiều môi trường công nghiệp khi được lắp đặt đúng kỹ thuật.
Cảm biến có các lỗ liên kết dành cho shackle tiêu chuẩn. Shackle, chốt và điểm treo phải được lựa chọn theo kích thước cơ khí, tải thiết kế và yêu cầu an toàn của hệ thống.
Lực kéo làm phần tử đàn hồi biến dạng, khiến điện trở strain gauge thay đổi. Cầu Wheatstone chuyển sự thay đổi này thành tín hiệu vi sai tỷ lệ với tải để bộ điện tử cân xử lý.
Có. Thông thường load cell được kết nối với weight transmitter hoặc bộ số hóa để chuyển tín hiệu cảm biến thành dạng phù hợp trước khi truyền tới PLC, HMI hoặc SCADA.
Không. Các đường REF./SENSE chỉ được sử dụng khi cấu hình cảm biến và thiết bị điện tử hỗ trợ. Chức năng này giúp thiết bị đọc phản hồi điện áp kích thích tại cảm biến.
Có. Dòng TAL có tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge độc lập 350 Ω với hai cáp đầu ra, phục vụ những hệ thống cần hai kênh đo hoặc kiến trúc dự phòng kép.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|
| SA15 | 15 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA30 | 30 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA60 | 60 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SL25 | 25 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.4 |
| SL100 | 100 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL200 | 200 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL300 | 300 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL500 | 500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.7 |
| SL1000 | 1000 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.9 |
| SL2500 | 2500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 1.6 |
| CTOL50 | 50 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL100 | 100 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL200 | 200 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL300 | 300 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL500 | 500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL1000 | 1000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL2500 | 2500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL5000 | 5000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2.7 |
| CTL100 | 100 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL200 | 200 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL300 | 300 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL500 | 500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL1000 | 1000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL2500 | 2500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.6 |
| CTL7500 | 7500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 |
| CTL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.7 |
| CTL12500 | 12500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.8 |
| TAL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.5 |
| TAL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.6 |
| TAL20000 | 20000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 6.6 |
| TBT30000 | 30000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT40000 | 40000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT50000 | 50000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT60000 | 60000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT100000 | 100000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 22 |
| TBT250000 | 250000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 64 |
| Tải trọng định mức | 20000 kg |
| Vật liệu | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,03% toàn thang |
| Độ nhạy định mức | 2 mV/V ±0,1% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở cách điện | > 5000 MΩ |
| Điện áp cấp tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Quá tải an toàn | 150% tải định mức |
| Quá tải phá hủy | 300% tải định mức |
| Phạm vi nhiệt độ làm việc | -30 đến +90 °C |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Cáp kết nối | Dài 10 m, đường kính 5 mm, 6 lõi × 0,14 mm² |
| Trọng lượng | 6,6 kg |