| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | TBT100000 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
TBT100000 | Cảm biến lực căng Laumas TBT100000 là load cell chuyên đo lực kéo thuộc dòng TBT của Laumas, được thiết kế cho các hệ thống cân và giám sát tải trọng rất lớn trong công nghiệp. Model TBT100000 có tải danh định 100.000 kg, kết cấu thân bằng thép không gỉ 17-4 PH và các lỗ liên kết cơ khí dành cho shackle.
Laumas là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân công nghiệp từ năm 1984. Hãng thiết kế và sản xuất load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa load cell và các thành phần phục vụ hệ thống cân, định lượng và tự động hóa.
Dòng TBT được Laumas xếp vào nhóm tension load cell tải lớn, với các cấp tải từ hàng chục nghìn đến hàng trăm nghìn kilôgam. TBT100000 phù hợp khi lực được truyền dọc trục qua hai đầu liên kết của cảm biến, chẳng hạn trong hệ thống tải treo, thiết bị thử tải, cơ cấu kéo và các ứng dụng giám sát lực công nghiệp tải lớn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 100.000 kg |
| Kiểu tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Kiểu liên kết cơ khí | Lỗ liên kết dành cho shackle |
| Tùy chọn dự phòng | Hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra |
Load cell Laumas TBT100000 đóng vai trò phần tử cảm biến trong một chuỗi đo tải hoàn chỉnh. Về cơ khí, một đầu cảm biến được liên kết với kết cấu cố định và đầu còn lại nối với tải hoặc cơ cấu kéo thông qua shackle, chốt và các thành phần chịu tải được lựa chọn phù hợp.
TBT100000 là cảm biến strain gauge thụ động, vì vậy không được cấp nguồn điện lưới trực tiếp. Cảm biến phải kết nối với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell có đầu vào phù hợp. Thiết bị điện tử cân cấp điện áp kích thích tới cầu Wheatstone của cảm biến và tiếp nhận tín hiệu vi sai sinh ra khi lực kéo tác động.
Trong cấu hình load cell analog điển hình, EXC+ và EXC- là hai đường cấp excitation từ thiết bị đọc tới cầu đo. SIG+ và SIG- là cặp tín hiệu vi sai từ cảm biến về thiết bị đọc. Nếu đúng phiên bản cảm biến và thiết bị điện tử hỗ trợ kết nối sense, REF./SENSE+ và REF./SENSE- được dùng để phản hồi điện áp excitation thực tế tại load cell, hỗ trợ bù ảnh hưởng của sụt áp trên dây dẫn.
Shield của cáp tín hiệu cần được xử lý theo hướng dẫn EMC của thiết bị điện tử cân và kiến trúc nối đất thực tế. Không nên tự suy đoán số chân terminal vì cách bố trí đầu nối phụ thuộc từng bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa được sử dụng.
Nguồn dành cho thiết bị điện tử cân phải được thiết kế riêng theo yêu cầu của thiết bị, đồng thời nên có cầu chì, CB hoặc phần tử bảo vệ và điểm cách ly để phục vụ kiểm tra, đấu nối và bảo trì. Cần ngắt và cách ly nguồn trước khi thực hiện thao tác điện.
.webp)
Nguyên lý strain gauge của TBT100000 dựa trên sự biến dạng đàn hồi có kiểm soát của phần tử đo khi chịu lực kéo. Lực cơ học được truyền từ kết cấu và tải qua shackle vào các lỗ chịu lực của cảm biến, tạo ứng suất trong thân load cell.
Các strain gauge được bố trí tại những vùng biến dạng được tính toán trước. Khi lực kéo thay đổi, phần tử đàn hồi biến dạng rất nhỏ và làm điện trở của strain gauge thay đổi tương ứng.
Các strain gauge tạo thành cầu Wheatstone để chuyển sự thay đổi điện trở thành tín hiệu điện vi sai. Bộ điện tử cân cấp excitation cho cầu đo; khi lực tăng hoặc giảm, trạng thái mất cân bằng của cầu thay đổi và tạo ra tín hiệu đầu ra tỷ lệ với tải.
Do tín hiệu load cell có biên độ nhỏ, thiết bị đọc cần khuếch đại tín hiệu trước khi chuyển đổi A/D. Dữ liệu số tiếp tục được xử lý qua các chức năng hiệu chuẩn, lọc nhiễu, zero, tare và tính toán để tạo ra giá trị tải hoặc khối lượng có ý nghĩa sử dụng.
Kết quả đo có thể hiển thị trực tiếp trên bộ chỉ thị hoặc được weight transmitter, bộ số hóa truyền tới PLC, HMI, SCADA và hệ thống điều khiển. Vì vậy cảm biến lực TBT100000 có thể trở thành đầu vào đo lường của hệ thống giám sát tải và tự động hóa hoàn chỉnh.
.webp)
Với khả năng đo lực kéo tải rất lớn, TBT100000 phù hợp với hệ thống thử tải, thiết bị kiểm tra kết cấu, tải treo công nghiệp, cơ cấu kéo, hệ thống nâng có giám sát tải và các máy cần đo lực trực tiếp trên đường truyền cơ khí.
Trong hệ thống tự động hóa, TBT100000 có thể kết hợp với weight transmitter hoặc bộ số hóa để chuyển tín hiệu load cell sang dạng dữ liệu phù hợp với PLC. PLC có thể sử dụng giá trị này để giám sát tải, tạo cảnh báo, ghi lịch sử, hiển thị trên HMI hoặc tham gia vào thuật toán điều khiển.
Tùy chọn hai cầu Wheatstone độc lập cho phép xây dựng hai chuỗi tín hiệu riêng biệt. Cấu hình này có thể hữu ích trong hệ thống cần dự phòng, kiểm tra chéo hoặc kiến trúc dual safety; tuy nhiên chức năng an toàn của toàn bộ hệ thống vẫn phải được thiết kế và đánh giá theo tiêu chuẩn áp dụng.
Đối với load cell tải lớn 100 tấn, việc lựa chọn shackle, chốt, tai treo, dầm đỡ và kết cấu liên kết đặc biệt quan trọng. Tải danh định của cảm biến không đồng nghĩa với khả năng chịu tải của toàn bộ hệ thống; chuỗi chịu lực luôn bị giới hạn bởi thành phần yếu nhất.
Các phụ kiện phải được tính toán theo tải làm việc, tải động, va đập, rung, hệ số an toàn và điều kiện vận hành thực tế. Kích thước lỗ, chốt và hình học liên kết phải đối chiếu với bản vẽ kỹ thuật chính xác của biến thể TBT100000 trước khi gia công.
Lực phải được truyền gần đúng trục thiết kế của load cell. Cần hạn chế tải ngang, lệch tâm, mô-men uốn và xoắn vì những thành phần lực này có thể ảnh hưởng đến kết quả đo và tuổi thọ cơ khí của cảm biến.
Tín hiệu load cell strain gauge có biên độ nhỏ nên dễ chịu ảnh hưởng của nhiễu điện từ nếu thi công không phù hợp. Cáp cảm biến nên được đi tách khỏi dây động lực, biến tần, contactor, động cơ và các tuyến cáp có dòng chuyển mạch lớn.
Shield và tiếp địa cần được xử lý theo đúng hướng dẫn của thiết bị điện tử cân. Không nên áp dụng một cách nối shield cố định cho mọi hệ thống vì phương án phù hợp phụ thuộc cấu trúc tủ điện, chiều dài cáp và hệ thống nối đất tại công trình.
Khi lựa chọn TBT100000 chính hãng, khách hàng cần xác định đồng thời tải làm việc, tải động, kết cấu shackle, điều kiện môi trường, thiết bị điện tử cân và phương thức tích hợp dữ liệu. Lựa chọn đồng bộ giữa cơ khí và điện tử giúp hệ thống vận hành ổn định, dễ hiệu chuẩn và giảm rủi ro do tải sai hướng hoặc đấu nối không phù hợp.
Khách hàng có nhu cầu mua cảm biến lực căng Laumas TBT100000, bộ hiển thị cân, weight transmitter, bộ số hóa load cell hoặc phụ kiện liên quan có thể liên hệ và đặt hàng chính hãng tại thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu đúng model và tư vấn giải pháp phù hợp cho hệ thống đo lực, cân tải lớn và tự động hóa công nghiệp.
TBT100000 có tải danh định 100.000 kg và thuộc dòng tension load cell tải lớn TBT của Laumas.
TBT100000 là cảm biến chuyên đo lực kéo. Tải được truyền qua các lỗ liên kết dành cho shackle; sản phẩm không phải load cell kéo/nén đa dụng.
Laumas công bố dòng TBT hiện hành sử dụng thép không gỉ 17-4 PH, phù hợp với các ứng dụng công nghiệp tải lớn.
Đối với biến thể tải 100.000 kg, dòng TBT có cấp bảo vệ IP68.
Cảm biến sử dụng strain gauge bố trí thành cầu Wheatstone. Lực kéo làm phần tử đàn hồi biến dạng, khiến điện trở strain gauge thay đổi và tạo ra tín hiệu vi sai tỷ lệ với tải.
PLC thông thường không đọc trực tiếp tín hiệu cầu strain gauge. Hệ thống thường cần weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại, chuyển đổi và truyền giá trị đo tới PLC.
Không. REF./SENSE chỉ được sử dụng khi đúng cấu hình load cell và thiết bị đọc hỗ trợ. Chức năng này giúp thiết bị điện tử theo dõi điện áp excitation tại cảm biến và hỗ trợ bù sụt áp trên cáp.
Không. TBT100000 là load cell strain gauge thụ động và chỉ nhận điện áp kích thích phù hợp từ thiết bị điện tử cân. Không được đưa nguồn điện lưới AC trực tiếp vào dây cảm biến.
Có. Dòng TBT có tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge 350 Ω độc lập với hai cáp đầu ra, phù hợp cho các kiến trúc cần hai chuỗi đo riêng.
Cần đặc biệt chú ý tới khả năng chịu tải và hình học của shackle, chốt, tai treo, dầm đỡ cũng như việc truyền lực đúng trục. Với tải rất lớn, toàn bộ kết cấu cơ khí phải được tính toán theo tải thực tế và hệ số an toàn chứ không chỉ dựa vào tải danh định của load cell.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|
| SA15 | 15 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA30 | 30 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SA60 | 60 | Thép mạ niken AISI 4140 | IP65 | 0.28 |
| SL25 | 25 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.4 |
| SL100 | 100 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL200 | 200 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL300 | 300 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.6 |
| SL500 | 500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.7 |
| SL1000 | 1000 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 0.9 |
| SL2500 | 2500 | Thép mạ niken AISI 4340 | IP67 | 1.6 |
| CTOL50 | 50 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL100 | 100 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL200 | 200 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL300 | 300 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL500 | 500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.7 |
| CTOL1000 | 1000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL2500 | 2500 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.4 |
| CTOL5000 | 5000 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2.7 |
| CTL100 | 100 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL200 | 200 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL300 | 300 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.7 |
| CTL500 | 500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL1000 | 1000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL2500 | 2500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CTL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.6 |
| CTL7500 | 7500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 |
| CTL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.7 |
| CTL12500 | 12500 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.8 |
| TAL5000 | 5000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.5 |
| TAL10000 | 10000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 4.6 |
| TAL20000 | 20000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 6.6 |
| TBT30000 | 30000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT40000 | 40000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT50000 | 50000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT60000 | 60000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 11 |
| TBT100000 | 100000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 22 |
| TBT250000 | 250000 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 64 |
| Tải danh định | 100000 kg |
| Kiểu tải đo | Lực kéo |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,08% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 1,0 mV/V ±0,1% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±20 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Điện áp cấp tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 300% tải toàn thang |
| Cáp kết nối | Dài 10 m, đường kính 6 mm, 4/6 lõi × 0,14 mm² |
| Trọng lượng | 22 kg |
| Kích thước | 127×88×340 mm |