
| Hãng sản xuất: | KYORITSU |
| Model: | 3131A |
| Xuất xứ: | Thái lan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 5,750,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 6,325,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Máy đo điện trở cách điện KYORITSU 3131A là thiết bị đo kim analog dùng để kiểm tra điện trở cách điện và tính liên tục của dây dẫn trong hệ thống điện hạ áp. Với ba mức điện áp thử 250 V, 500 V và 1.000 V, thiết bị phù hợp cho công tác kiểm tra, nghiệm thu và bảo trì cáp điện, động cơ, máy biến áp, tủ điện cùng nhiều thiết bị điện công nghiệp.
Model 3131A kết hợp chức năng đo cách điện với hai dải đo thông mạch, giúp kỹ thuật viên thực hiện nhiều phép kiểm tra bằng một thiết bị. Kim chỉ thị có thang đo màu rõ ràng, đèn nền hỗ trợ quan sát tại khu vực thiếu sáng và nút PRESS TO TEST có cơ cấu khóa phục vụ phép đo liên tục.
KYORITSU là thương hiệu thiết bị đo điện có nguồn gốc Nhật Bản, chuyên phát triển các dòng máy đo cách điện, ampe kìm, máy đo điện trở đất và thiết bị kiểm tra an toàn điện. Các sản phẩm của hãng được thiết kế hướng tới nhu cầu làm việc thực tế của kỹ sư điện, đơn vị bảo trì và nhà thầu cơ điện.
Máy đo KYORITSU 3131A có xuất xứ Thái Lan và được sản xuất theo hệ thống kiểm soát chất lượng của Kyoritsu. Thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn dành cho máy đo điện hạ áp, có kết cấu chống bụi và nước nhỏ giọt cấp IP54, phù hợp với điều kiện làm việc tại công trường, nhà máy và phòng bảo trì.
Thiết bị cung cấp ba lựa chọn điện áp thử cách điện 250 V, 500 V và 1.000 V. Người sử dụng có thể lựa chọn mức phù hợp với điện áp danh định, yêu cầu kiểm tra và đặc tính của đối tượng đo.
Ngoài chức năng đo điện trở cách điện, máy còn hỗ trợ đo thông mạch 200 mA với hai dải 2 Ω và 20 Ω. Chức năng chỉnh 0 Ω trên mặt máy giúp bù ảnh hưởng của điện trở dây đo trước khi kiểm tra dây PE, dây nối đất, mối nối và đường dẫn liên kết bảo vệ.
Đèn cảnh báo LIVE và còi âm thanh giúp phát hiện điện áp còn tồn tại trên đối tượng đo. Khi đèn sáng hoặc còi phát cảnh báo, người vận hành không được nhấn nút TEST mà phải ngắt nguồn, cô lập mạch và kiểm tra lại trạng thái mất điện.
Sau khi thả nút TEST, mạch tự động phóng điện giúp giải phóng điện tích tích tụ trong điện dung của cáp, cuộn dây hoặc thiết bị được kiểm tra. Dây đo vẫn phải được giữ kết nối cho đến khi quá trình phóng điện hoàn tất.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Phương pháp hiển thị | Kim analog |
| Điện áp thử cách điện | 250 V DC, 500 V DC, 1.000 V DC |
| Dải đo tại 250 V | 0 đến 100 MΩ; giá trị giữa thang 1 MΩ |
| Dải đo tại 500 V | 0 đến 200 MΩ; giá trị giữa thang 2 MΩ |
| Dải đo tại 1.000 V | 0 đến 400 MΩ; giá trị giữa thang 4 MΩ |
| Dòng thử danh định | Tối thiểu 1 mA DC |
| Dòng ngắn mạch đầu ra | Xấp xỉ 1,3 mA DC |
| Dải kiểm tra thông mạch | 0 đến 2 Ω và 0 đến 20 Ω |
| Dòng đo thông mạch | Tối thiểu 200 mA DC |
| Điện áp hở mạch khi đo thông mạch | 4 đến 9 V DC |
| Cấp bảo vệ | IP54 |
| Cấp đo an toàn | CAT III 300 V |
| Nguồn cấp | 6 pin AA 1,5 V |
| Kích thước | Xấp xỉ 185 × 167 × 89 mm |
| Khối lượng | Xấp xỉ 860 g, bao gồm pin |
Trước khi kết nối máy, nguồn điện cấp cho tải phải được ngắt bằng MCB, MCCB hoặc cầu dao cách ly. Kỹ thuật viên cần khóa chống đóng điện lại khi cần thiết và xác nhận đèn LIVE cùng còi cảnh báo của máy không hoạt động.
Kẹp EARTH màu đen được nối vào phía đất, vỏ kim loại, màn chắn cáp hoặc điểm nối đất của thiết bị. Đầu LINE màu đỏ được nối vào lõi cáp, dây dẫn hoặc cuộn dây cần kiểm tra. Đối với phép đo cách điện, cực EARTH mang cực tính dương và cực LINE mang cực tính âm.
.webp)
Khi nhấn TEST, bộ biến đổi bên trong máy nâng điện áp từ nguồn pin lên mức điện áp DC đã chọn. Điện áp này được đặt giữa cực LINE và EARTH của đối tượng kiểm tra. Một dòng điện rất nhỏ chạy qua lớp cách điện và được cơ cấu đo bên trong ghi nhận.
Giá trị điện trở cách điện được xác định theo quan hệ RX = V/I, trong đó V là điện áp thử và I là dòng điện chạy qua lớp cách điện. Điện trở càng cao thì dòng rò càng nhỏ và kim chỉ thị dịch chuyển về phía giá trị cách điện lớn hơn.
Đối tượng thực tế còn có điện dung ký sinh. Khi bắt đầu đo sẽ xuất hiện dòng nạp điện dung, sau đó dòng điện giảm dần về mức dòng rò ổn định. Vì vậy, với cáp dài hoặc cuộn dây lớn, nên chờ kim ổn định trước khi ghi kết quả.
Ở chế độ thông mạch, máy đưa dòng thử DC qua dây dẫn hoặc mối nối và đo điện áp rơi giữa hai đầu. Điện trở được xác định từ tỷ số giữa điện áp và dòng điện. Trước khi đo, hai đầu dò cần được chập lại và núm chỉnh 0 Ω được điều chỉnh để loại trừ điện trở của dây đo.
.webp)
Khách hàng có nhu cầu mua máy đo điện trở cách điện KYORITSU 3131A chính hãng có thể đặt hàng tại thietbicodien. Website cung cấp thông tin sản phẩm rõ ràng, hỗ trợ lựa chọn điện áp thử phù hợp và tư vấn ứng dụng cho công tác kiểm tra điện công nghiệp.
Liên hệ thietbicodien để nhận báo giá, kiểm tra tình trạng hàng, phụ kiện đi kèm và chính sách bảo hành áp dụng tại thời điểm mua. Việc chọn đúng model, sử dụng đúng thang đo và tuân thủ quy trình cô lập nguồn sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả cũng như bảo đảm an toàn cho người vận hành.
Thiết bị dùng để đo điện trở cách điện và kiểm tra điện trở thông mạch. Ba dải cách điện là 250 V/100 MΩ, 500 V/200 MΩ và 1.000 V/400 MΩ; hai dải thông mạch là 2 Ω và 20 Ω.
Điện áp thử phải được chọn theo điện áp danh định, kết cấu cách điện và hướng dẫn của thiết bị cần kiểm tra. Mức 250 V thường dành cho mạch điện áp thấp hoặc thiết bị nhạy cảm; 500 V và 1.000 V được sử dụng cho các hệ thống có yêu cầu điện áp thử cao hơn.
Không. Phép đo cách điện và thông mạch chỉ được thực hiện trên mạch đã ngắt điện. Nếu đèn LIVE sáng hoặc còi phát âm thanh, không được nhấn TEST và phải kiểm tra lại thiết bị đóng cắt nguồn.
Kẹp EARTH màu đen được nối với đất, vỏ kim loại hoặc màn chắn; đầu LINE màu đỏ được nối với lõi dây hoặc cuộn dây cần đo. Đối với phép đo cách điện, EARTH là cực dương và LINE là cực âm.
Cáp và cuộn dây có thể lưu điện tích sau khi chịu điện áp thử. Giữ dây đo kết nối cho phép mạch tự động phóng điện của máy giải phóng điện tích an toàn trước khi người vận hành chạm vào đối tượng.
Máy sử dụng 6 pin AA 1,5 V. Nên thay đồng thời toàn bộ pin và lắp đúng cực tính để duy trì điện áp thử cũng như độ ổn định của kim đo.
Nút TEST có thể nhấn và xoay theo chiều kim đồng hồ để khóa ở chế độ hoạt động liên tục. Khi kết thúc, xoay ngược chiều kim đồng hồ để nhả khóa; người sử dụng phải đặc biệt chú ý vì đầu dò liên tục có điện áp cao trong chế độ này.
| Điện áp thử cách điện | 250 V DC / 500 V DC / 1.000 V DC |
| Dải đo điện trở cách điện | 100 MΩ / 200 MΩ / 400 MΩ |
| Giá trị giữa thang cách điện | 1 MΩ / 2 MΩ / 4 MΩ |
| Điện áp đầu ra khi hở mạch | Điện áp thử định mức, sai lệch +20% / -0% |
| Dòng đo cách điện danh định | Tối thiểu 1 mA DC |
| Dòng ngắn mạch đầu ra | Xấp xỉ 1,3 mA DC |
| Độ chính xác đo cách điện | ±5% giá trị chỉ thị trong dải bảo đảm độ chính xác |
| Dải đo thông mạch | 2 Ω / 20 Ω; giá trị giữa thang 1 Ω / 10 Ω |
| Điện áp hở mạch khi đo thông mạch | 4–9 V DC |
| Dòng đo thông mạch | Tối thiểu 200 mA DC |
| Độ chính xác đo thông mạch | ±3% chiều dài thang đo |
| Tiêu chuẩn an toàn | IEC 61010-1 CAT III 300 V, IEC 61010-2-034, IEC 61557-1/2/4 |
| Cấp bảo vệ và tương thích điện từ | IP54 theo IEC 60529; IEC 61326-1 |
| Nguồn cấp | 6 pin AA 1,5 V |
| Kích thước | 167×185×89 mm (Dài×Rộng×Cao) |
| Trọng lượng | Xấp xỉ 860 g |



