
| Hãng sản xuất: | KYORITSU |
| Model: | KEW 3125B |
| Xuất xứ: | Thái lan |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 19,600,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 21,560,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Máy đo điện trở cách điện KYORITSU KEW 3125B là thiết bị đo cách điện kỹ thuật số chuyên dùng cho cáp lực, động cơ, máy biến áp, máy phát điện, tủ điện và các thiết bị điện công nghiệp. Với khả năng tạo điện áp thử cao áp theo nhiều cấp, thiết bị giúp kỹ thuật viên đánh giá tình trạng lớp cách điện, phát hiện suy giảm do ẩm, lão hóa, bụi bẩn hoặc hư hỏng trước khi sự cố chạm đất và ngắn mạch xảy ra.
KYORITSU là thương hiệu thiết bị đo điện có nguồn gốc từ Nhật Bản, bắt đầu phát triển và sản xuất dụng cụ đo điện từ năm 1940. Hãng xây dựng hệ thống sản xuất tại Nhật Bản và Thái Lan, cung cấp nhiều dòng máy đo cách điện, ampe kìm, máy đo điện trở đất và thiết bị kiểm tra an toàn điện cho thị trường toàn cầu. Mã hàng KEW 3125B được giới thiệu với thông tin xuất xứ Thái Lan theo hồ sơ sản phẩm cung cấp tại thị trường Việt Nam.
Thiết kế dạng máy xách tay, màn hình lớn và hộp bảo vệ cứng giúp sản phẩm phù hợp với công việc bảo trì tại nhà máy, trạm điện, công trường, phòng kỹ thuật và các khu vực vận hành thiết bị điện công suất lớn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Điện áp thử định mức | 250 V / 500 V / 1000 V / 2500 V / 5000 V |
| Điện trở cách điện lớn nhất | 1000 GΩ, tương đương 1 TΩ |
| Độ chính xác đo điện trở cách điện | ±5% giá trị đọc ±3 chữ số; ±20% giá trị đọc tại vùng từ 100 GΩ trở lên |
| Dòng ngắn mạch | 1,5 mA |
| Dải đo điện áp AC | 30 V đến 600 V, 50/60 Hz |
| Dải đo điện áp DC | ±30 V đến ±600 V |
| Độ chính xác đo điện áp | ±2% giá trị đọc ±3 chữ số |
| Điện áp giám sát trong phép đo cách điện | 30 V đến 6000 V, độ phân giải 10 V |
| Chức năng chẩn đoán | PI, DAR và bộ định thời gian đo |
| Chức năng hỗ trợ | Lọc nhiễu, cảnh báo mạch có điện, tự động phóng điện, đo liên tục, tự động tắt nguồn |
| Màn hình | LCD, biểu đồ thanh 36 điểm và đèn nền |
| Nguồn cấp | DC 12 V từ 8 pin LR14/R14 cỡ C |
| Cấp an toàn đo lường | CAT IV 300 V / CAT III 600 V theo IEC 61010-1 |
| Kích thước | 177 × 226 × 100 mm |
| Khối lượng | Khoảng 1,9 kg, bao gồm pin |
Trước khi kết nối máy đo cách điện cao áp KEW 3125B, thiết bị cần kiểm tra phải được ngắt khỏi nguồn bằng MCB, máy cắt hoặc cầu dao cách ly. Kỹ thuật viên phải kiểm tra lại trạng thái không còn điện, tách tải nhạy cảm và xả các điện tích tồn dư trước khi chọn điện áp thử.
.webp)
Cọc EARTH được nối bằng dây màu đen tới vỏ thiết bị, màn chắn cáp hoặc điểm nối đất. Cọc LINE sử dụng dây đo màu đỏ để nối tới lõi cáp, thanh dẫn hoặc cuộn dây cần kiểm tra. Khi cần loại bỏ dòng rò chạy trên bề mặt vật liệu, dây màu xanh từ cọc GUARD được nối với vòng guard hoặc phần dẫn điện bao quanh vùng cách điện.
Sau khi kết nối, người vận hành chọn mức điện áp thử phù hợp rồi nhấn TEST. Với phép đo kéo dài, nút TEST có thể được xoay sang vị trí khóa. Khi kết thúc, cần nhả nút TEST nhưng vẫn giữ nguyên dây đo để máy thực hiện quá trình phóng điện tự động. Chỉ tháo dây khi màn hình xác nhận điện áp đã giảm về trạng thái an toàn.
KYORITSU KEW 3125B sử dụng năng lượng từ bộ pin bên trong để tạo ra điện áp một chiều cao áp. Điện áp này được đặt lên lớp cách điện giữa phần dẫn điện và đất hoặc giữa hai phần dẫn điện cần kiểm tra. Máy đồng thời đo điện áp thực tế và dòng điện rất nhỏ chạy qua lớp cách điện, sau đó tính điện trở theo quan hệ điện trở bằng điện áp chia cho dòng điện.
.webp)
Ở thời điểm bắt đầu thử, dòng đo có thể bao gồm dòng nạp điện dung, dòng hấp thụ điện môi và dòng rò dẫn điện. Khi thời gian đo tăng lên, thành phần dòng nạp giảm dần; giá trị điện trở hiển thị vì vậy có thể tăng và dần ổn định. Việc theo dõi sự thay đổi này giúp nhận biết chất lượng cách điện rõ hơn so với một phép đo tức thời.
Chức năng chỉ số phân cực PI so sánh điện trở tại hai thời điểm trong một phép đo kéo dài. Chức năng tỷ số hấp thụ điện môi DAR thực hiện đánh giá tương tự trong khoảng thời gian ngắn hơn. Hai chỉ số này đặc biệt hữu ích khi kiểm tra cáp lực, cuộn dây động cơ, máy phát điện và máy biến áp.
Cọc GUARD không tạo thêm điện áp thử mà có nhiệm vụ dẫn dòng rò bề mặt đi vòng qua mạch đo. Nhờ đó, kết quả phản ánh gần hơn điện trở xuyên qua lớp cách điện bên trong, nhất là khi bề mặt đầu cáp hoặc sứ cách điện bị ẩm và bám bụi.
Khi đặt mua máy đo điện trở cách điện KYORITSU KEW 3125B chính hãng, khách hàng cần kiểm tra đầy đủ model, tình trạng máy, dây LINE, dây EARTH, dây GUARD, pin, hộp đựng và tài liệu hướng dẫn. Thiết bị đo cần có thông tin nguồn gốc rõ ràng và chính sách hỗ trợ kỹ thuật phù hợp với công việc kiểm tra điện công nghiệp.
Khách hàng có nhu cầu nhận báo giá, kiểm tra tình trạng hàng hoặc tư vấn lựa chọn máy đo cách điện phù hợp có thể đặt mua trực tiếp tại thietbicodien. Website cung cấp sản phẩm chính hãng, thông tin kỹ thuật minh bạch và hỗ trợ lựa chọn thiết bị theo điện áp thử, loại tải cũng như yêu cầu bảo trì thực tế.
Thiết bị dùng để đo điện trở cách điện của cáp điện, cuộn dây động cơ, máy biến áp, máy phát điện, thanh cái và nhiều thiết bị điện công nghiệp khác. Máy còn hỗ trợ theo dõi PI và DAR để đánh giá tình trạng cách điện theo thời gian.
Có. Máy có chế độ đo điện áp AC/DC và chức năng cảnh báo khi phát hiện điện áp trên đối tượng đo. Tuy nhiên, người sử dụng vẫn phải thực hiện đầy đủ quy trình cô lập nguồn, khóa liên động và xác nhận không điện trước khi thử cách điện.
Cọc GUARD được dùng để dẫn dòng rò bề mặt đi vòng qua mạch đo. Chức năng này giúp giảm sai số khi bề mặt vật liệu cách điện bị ẩm, bám bụi hoặc có dòng rò không đại diện cho chất lượng lớp cách điện bên trong.
PI và DAR đều so sánh điện trở cách điện tại các thời điểm khác nhau trong cùng một phép thử. PI phù hợp với quá trình đánh giá dài hơn, trong khi DAR cho kết quả nhanh hơn. Cả hai giúp nhận biết khả năng hấp thụ điện môi và mức độ suy giảm cách điện.
Không. Phép thử cách điện sử dụng điện áp một chiều cao áp nên chỉ được thực hiện khi thiết bị đã ngắt nguồn, tách khỏi tải và xác nhận không còn điện. Đo trên mạch đang hoạt động có thể gây điện giật, hư hỏng thiết bị và làm sai kết quả.
Cáp điện và cuộn dây có thể tích trữ điện tích giống như một tụ điện. Sau khi nhả nút TEST, chức năng tự động phóng điện sẽ giảm điện áp còn lại trên đối tượng đo. Người vận hành phải giữ dây kết nối và chờ màn hình báo trạng thái an toàn trước khi chạm vào hoặc tháo dây.
Điện áp thử phải được lựa chọn theo điện áp định mức, loại vật liệu cách điện, hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và tiêu chuẩn bảo trì đang áp dụng. Không nên mặc định sử dụng cấp điện áp cao nhất vì có thể gây ứng suất không cần thiết lên lớp cách điện.
| Điện áp thử định mức | 250 V / 500 V / 1000 V / 2500 V / 5000 V DC |
| Dải đo điện trở cách điện | Tối đa 1000 GΩ (1 TΩ) |
| Dải hiển thị điện trở | Tối đa 1200 GΩ |
| Độ chính xác đo điện trở cách điện | ±5% giá trị đọc ±3 chữ số; ±20% tại vùng điện trở cao của thang 5000 V |
| Dòng điện thử định mức | Từ 1,0 mA đến 1,2 mA |
| Dòng điện ngắn mạch | 1,5 mA ±0,5 mA |
| Dải đo điện áp AC | 30–600 V AC, 50/60 Hz |
| Dải đo điện áp DC | ±30–±600 V DC |
| Độ chính xác đo điện áp | ±2% giá trị đọc ±3 chữ số |
| Dải giám sát điện áp | 30–6000 V, độ phân giải 10 V |
| Màn hình hiển thị | LCD tối đa 1200 số, biểu đồ thanh 36 điểm và đèn nền |
| Nguồn cấp | 12 V DC, 8 pin kiềm LR14 cỡ C |
| Cấp bảo vệ | IP40 |
| Tiêu chuẩn an toàn | IEC 61010-1, IEC 61010-2-030; CAT IV 300 V / CAT III 600 V, mức ô nhiễm 2 |
| Kích thước | 177×226×100 mm (Dài×Rộng×Cao) |
| Trọng lượng | Khoảng 1,9 kg, bao gồm pin |



