
| Hãng sản xuất: | KYORITSU |
| Model: | KEW 6024PV |
| Xuất xứ: | Nhật bản |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 18,500,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 20,350,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Máy đo điện trở đất và cách điện pin mặt trời KYORITSU KEW 6024PV là thiết bị kiểm tra chuyên dụng cho hệ thống quang điện, hỗ trợ đánh giá điện trở cách điện của chuỗi pin PV, điện trở tiếp đất và điện áp AC/DC. Điểm khác biệt nổi bật của máy là khả năng đo cách điện khi mảng pin vẫn đang phát điện mà không phải nối tắt hai cực của chuỗi hoặc chờ đến ban đêm.
KYORITSU là thương hiệu thiết bị đo điện có nguồn gốc từ Nhật Bản, được biết đến với các dòng máy kiểm tra cách điện, tiếp đất, an toàn điện và chất lượng nguồn. Model KEW 6024PV được phát triển cho kỹ thuật viên lắp đặt, nghiệm thu và bảo trì hệ thống điện mặt trời, đồng thời có thể sử dụng cho các mạch điện hạ áp và thiết bị điện thông thường.
Thiết bị tích hợp nhiều phép đo trong một thân máy nhỏ gọn, giúp giảm số lượng dụng cụ phải mang theo khi làm việc tại mái nhà, trang trại điện mặt trời, tủ DC combiner, trạm inverter và hệ thống tiếp địa.
| Hạng mục | Đặc tính |
|---|---|
| Chức năng đo chính | Cách điện PV, cách điện thông thường, điện trở tiếp đất và điện áp AC/DC |
| Điện áp thử cách điện PV | 500 V DC và 1.000 V DC |
| Điện áp thử cách điện thông thường | 250 V DC, 500 V DC và 1.000 V DC |
| Thang đo điện trở cách điện | Tự động chuyển thang 20 MΩ, 200 MΩ và 2.000 MΩ |
| Hệ thống PV áp dụng | Hệ thống có điện áp hở mạch trong giới hạn đến 1.000 V theo điều kiện sử dụng của nhà sản xuất |
| Phương pháp đo tiếp đất | Phương pháp hai cực giản lược và ba cực chính xác |
| Thang đo điện trở tiếp đất | Tự động chuyển thang 20 Ω, 200 Ω và 2.000 Ω |
| Đo điện áp AC | 5 đến 600 V AC, 45 đến 65 Hz |
| Đo điện áp DC | ±5 đến ±1.000 V DC |
| Phương pháp đo điện áp | True RMS và tự động nhận biết AC/DC |
| Dung lượng bộ nhớ | Tối đa 1.000 kết quả đo |
| Cấp bảo vệ | IP54 |
| Danh mục an toàn | CAT IV 300 V và CAT III 600 V |
| Nguồn cấp | 6 pin AA 1,5 V, khuyến nghị sử dụng pin kiềm LR6 |
| Kích thước và khối lượng | 84 × 184 × 133 mm; xấp xỉ 900 g bao gồm pin |
Trước khi đo, kỹ thuật viên phải tắt công tắc chính, mở thiết bị cách ly DC và tách chuỗi PV cần kiểm tra khỏi inverter. Các SPD hoặc thiết bị điện tử có khả năng chịu điện áp thấp hơn điện áp thử cũng cần được cô lập theo hướng dẫn của nhà sản xuất hệ thống.
Trong chế độ đo cách điện pin mặt trời, dây EARTH màu đen được nối với hệ thống tiếp đất, khung kim loại hoặc điểm đất của mảng pin; đầu dò LINE màu đỏ được đưa đến cực cần kiểm tra của chuỗi PV. Cực EARTH của máy mang điện thế dương và cực LINE mang điện thế âm trong quá trình phát điện áp thử.
Người vận hành cần kiểm tra cực P so với đất trước khi thực hiện phép đo tiếp theo tại cực N, không tiếp tục nếu phát hiện điện trở cách điện bất thường hoặc dấu hiệu hư hỏng của chuỗi pin. Hệ thống PV vẫn có thể tạo ra điện áp nguy hiểm dưới ánh sáng, ngay cả khi đã được tách khỏi inverter.
.webp)
Khi người dùng chọn điện áp thử phù hợp và nhấn TEST, máy tạo ra điện áp DC thử giữa LINE và EARTH. Đối tượng đo được xem như một điện trở cách điện mắc song song với điện dung ký sinh của chuỗi pin và cáp DC.
Ở giai đoạn đầu, dòng đo bao gồm dòng rò qua lớp cách điện và dòng nạp điện dung. Khi điện dung đã được nạp, thành phần dòng nạp giảm dần và giá trị hiển thị ổn định hơn. Bộ xử lý của máy đo điện áp, dòng điện và tính điện trở cách điện theo quan hệ R = V/I, đồng thời xử lý ảnh hưởng của điện áp và dòng điện do mảng PV đang tạo ra.
Thời gian đã trôi qua được hiển thị cùng kết quả, giúp kỹ thuật viên so sánh các chuỗi theo cùng một khoảng thời gian đo. Sau khi dừng phép thử, mạch tự động phóng điện làm giảm điện áp còn tích trữ; người dùng chỉ được tháo dây khi cảnh báo điện áp đã chấm dứt.
Ở chế độ cách điện thông thường, máy cung cấp các mức điện áp thử phù hợp cho cáp, động cơ, tủ điện, thiết bị điện và mạng điện hạ áp. Nguồn cấp của đối tượng phải được ngắt hoàn toàn trước khi đo. Máy phát điện áp thử, đo dòng rò và tính điện trở cách điện, sau đó tự động phóng điện cho tải có tính dung.
Chế độ đo điện trở đất ba cực sử dụng các đầu nối E, P(S) và C(H). Máy phát một dòng AC không đổi giữa điện cực đất cần kiểm tra E và cọc dòng C(H), đồng thời đo chênh lệch điện thế giữa E và cọc P(S). Điện trở tiếp đất được xác định theo công thức Rx = V/I.
Khi không thể đóng hai cọc phụ, chế độ hai cực giản lược cho phép sử dụng một điểm đất tham chiếu có điện trở thấp. Giá trị hiển thị trong phương pháp này bao gồm cả điện trở của điện cực tham chiếu, vì vậy phép đo ba cực vẫn là lựa chọn phù hợp hơn khi cần đánh giá chính xác hệ thống tiếp địa.
Máy có thể tự động nhận biết điện áp AC hoặc DC và hiển thị giá trị mà không cần nhấn TEST. Chức năng này hỗ trợ kiểm tra sơ bộ điện áp trên chuỗi PV, mạch phân phối hoặc điểm tiếp đất trước khi tiến hành phép đo chính.
Kết quả cách điện PV, cách điện thông thường, điện trở đất và điện áp có thể được lưu trong bộ nhớ với mã vị trí. Khi kết hợp bộ chuyển đổi quang USB tương thích, dữ liệu được chuyển sang máy tính và xử lý bằng phần mềm KEW Report, thuận tiện cho hồ sơ nghiệm thu và báo cáo bảo trì.
.webp)
Để lựa chọn đúng máy đo cách điện PV chính hãng, khách hàng nên xác định điện áp hệ thống, phương pháp đo tiếp đất, nhu cầu lưu dữ liệu và bộ phụ kiện cần sử dụng tại hiện trường.
Đặt mua KYORITSU KEW 6024PV chính hãng tại thietbicodien để được tư vấn cấu hình, phụ kiện dây đo, phương án sử dụng và báo giá phù hợp với hệ thống điện mặt trời. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ đối chiếu ứng dụng thực tế, hướng dẫn vận hành an toàn và cung cấp thông tin sản phẩm minh bạch trước khi đặt hàng.
Máy hỗ trợ đo điện trở cách điện của hệ thống PV, điện trở cách điện của thiết bị điện thông thường, điện trở tiếp đất theo phương pháp hai cực hoặc ba cực và điện áp AC/DC.
Có. Chế độ PV Insulation được thiết kế để đo khi mảng pin vẫn tạo ra điện áp. Tuy nhiên, chuỗi cần kiểm tra phải được cô lập đúng quy trình, tách khỏi inverter và các thiết bị liên quan trước khi đo.
Không cần nối tắt P-N khi sử dụng chức năng cách điện PV đúng hướng dẫn. Đây là một trong những ưu điểm quan trọng giúp giảm thao tác trên mạch DC và rút ngắn quá trình kiểm tra.
Chế độ cách điện PV sử dụng điện áp thử 500 V hoặc 1.000 V DC. Chế độ cách điện thông thường cung cấp các lựa chọn 250 V, 500 V và 1.000 V DC.
Thiết bị hỗ trợ phương pháp ba cực chính xác với các cực E, P(S), C(H) và phương pháp hai cực giản lược khi không thể đóng cọc tiếp đất phụ.
Có. Sau khi kết thúc phép đo cách điện, máy tự động phóng điện tích còn lưu trong điện dung của chuỗi pin hoặc mạch điện. Người dùng cần giữ nguyên kết nối và chờ cảnh báo điện áp tắt hoàn toàn trước khi tháo dây.
Có. Bộ nhớ trong lưu được tối đa 1.000 kết quả. Dữ liệu có thể được chuyển sang máy tính bằng bộ chuyển đổi quang USB tương thích và phân tích bằng phần mềm KEW Report.
Phải tắt công tắc chính, mở thiết bị cách ly DC, tách chuỗi khỏi inverter, cô lập SPD khi cần thiết, kiểm tra điện áp mạch hở và sử dụng đầy đủ phương tiện bảo hộ điện áp cao. Không chạm vào đầu dò trong và ngay sau phép đo.
| Điện áp thử cách điện PV | 500 V DC / 1.000 V DC |
| Dải đo điện trở cách điện PV | 20,00 / 200,0 / 2.000 MΩ, tự động chuyển thang |
| Điện áp thử cách điện thông thường | 250 V DC / 500 V DC / 1.000 V DC |
| Dải đo điện trở cách điện thông thường | 20,00 / 200,0 / 2.000 MΩ, tự động chuyển thang |
| Dòng định mức đo cách điện | 1,0–1,2 mA |
| Dòng ngắn mạch | Không quá 1,5 mA |
| Dải đo điện trở đất | 20,00 / 200,0 / 2.000 Ω, tự động chuyển thang |
| Phương pháp đo điện trở đất | Phương pháp vôn–ampe 2 cực và 3 cực |
| Dải đo điện áp AC | 5–600 V AC, tần số 45–65 Hz |
| Dải đo điện áp DC | ±5 đến ±1.000 V DC |
| Độ chính xác đo điện áp | ±1,0% giá trị đọc ±4 chữ số |
| Cấp an toàn đo lường | CAT IV 300 V / CAT III 600 V, mức ô nhiễm 2 |
| Cấp bảo vệ | IP54 |
| Nguồn cấp | 6 pin LR6/AA 1,5 V |
| Kích thước | 84×184×133 mm (Dài×Rộng×Cao) |
| Trọng lượng | Khoảng 900 g, bao gồm pin |

