| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | CBX15000 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 10,560,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 11,616,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
CBX15000 là cảm biến lực nén Laumas dạng low-profile, thuộc dòng CBX chuyên dùng cho các hệ thống cân và đo tải trọng theo phương nén. Model này có tải danh định 15000 kg, phù hợp cho bồn, silo, hopper, mixer, platform và nhiều kết cấu máy công nghiệp cần khả năng chịu tải lớn nhưng vẫn muốn tối ưu chiều cao lắp đặt.
Laumas là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân công nghiệp từ năm 1984, chuyên phát triển load cell, bộ gá, hộp nối, bộ hiển thị cân, weight transmitter, bộ số hóa và các thành phần phục vụ cân, định lượng và tự động hóa.
Dòng CBX được Laumas cung cấp với các mức tải 15000, 30000 và 50000 kg. Riêng load cell CBX15000 sử dụng kết cấu thép không gỉ 17-4 PH, cấp bảo vệ IP68 và có sai số tổng hợp tối đa ±0,035%, thích hợp với các hệ thống cân tải lớn cần độ ổn định cao.
Cảm biến lực nén CBX15000 được thiết kế theo kiểu low-profile, giúp giảm chiều cao cụm cân tại điểm đỡ và thuận tiện tích hợp vào kết cấu bồn, silo hoặc máy công nghiệp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 15000 kg |
| Kiểu cảm biến | Load cell lực nén dạng low-profile |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,035% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Các mức tải của dòng CBX | 15000 kg, 30000 kg, 50000 kg |
| Tùy chọn an toàn kép | 2 cầu Wheatstone strain gauge dự phòng 350 Ω với 2 cáp đầu ra |
| Bộ gá tương thích | V10000 hoặc V10275 |
| Vật liệu bộ gá V10000/V10275 | Thép không gỉ AISI 304 |
| Phụ kiện đế tương thích | BASESUP và BASEINF |
Laumas CBX15000 được bố trí tại điểm đỡ giữa kết cấu cần cân và nền hoặc bộ gá. Khi silo, bồn, hopper, mixer, platform hoặc máy tác động tải trọng xuống điểm đỡ, lực cơ học được truyền theo phương nén vào load cell.
Phần tử đàn hồi bên trong cảm biến biến dạng rất nhỏ trong giới hạn thiết kế. Các strain gauge gắn trên phần tử đàn hồi thay đổi điện trở theo mức biến dạng, nhờ đó lực cơ học được chuyển thành tín hiệu điện để bộ điện tử cân xử lý.
Đối với cân silo hoặc cân bồn nhiều chân, có thể lắp một load cell tại mỗi điểm đỡ. Tín hiệu từ các cảm biến thường được đưa qua hộp nối trước khi truyền tới bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa để hiệu chuẩn và tính tổng trọng lượng.
CBX15000 là load cell strain gauge thụ động, vì vậy không được cấp trực tiếp nguồn điện lưới AC vào cảm biến. Bộ hiển thị cân hoặc weight transmitter sẽ cung cấp điện áp kích thích cho cầu đo và đồng thời nhận tín hiệu vi sai từ load cell.
Trong cấu hình load cell thông thường, các nhóm chức năng cần quan tâm gồm EXC+/EXC- để cấp kích thích, SIG+/SIG- để truyền tín hiệu đo và các đường SENSE/REF nếu phiên bản cảm biến cùng thiết bị đọc hỗ trợ cấu hình sáu dây. Màu dây, số lõi, số chân terminal và sơ đồ chính xác phải được đối chiếu theo datasheet của đúng phiên bản CBX15000 và manual của thiết bị điện tử cân.
Nguồn cấp cho bộ hiển thị hoặc transmitter nên đi qua cầu chì hoặc thiết bị bảo vệ thích hợp và có điểm cách ly phục vụ bảo trì. Shield của cáp tín hiệu phải được xử lý theo hướng dẫn chống nhiễu và nối đất của toàn hệ thống.
.webp)
Nguyên lý hoạt động CBX15000 dựa trên sự biến dạng đàn hồi và cầu Wheatstone strain gauge. Khi không có tải, cầu đo ở trạng thái cân bằng theo điều kiện hiệu chuẩn của cảm biến.
Khi lực nén tác động lên load cell, phần tử đàn hồi bằng thép không gỉ 17-4 PH biến dạng rất nhỏ. Sự biến dạng làm điện trở của các strain gauge thay đổi và tạo ra độ mất cân bằng của cầu Wheatstone.
Từ đó xuất hiện tín hiệu vi sai mức thấp ở đầu ra load cell. Bộ hiển thị cân hoặc weight transmitter tiếp nhận tín hiệu này, khuếch đại và lọc nhiễu trước khi chuyển đổi từ analog sang số.
Sau quá trình A/D, thiết bị điện tử thực hiện hiệu chuẩn, Zero, Tare và tính toán giá trị trọng lượng hoặc lực. Kết quả có thể hiển thị trực tiếp hoặc truyền sang hệ thống điều khiển.
Nếu thiết bị điện tử cân hỗ trợ giao tiếp công nghiệp, dữ liệu số sau xử lý có thể đưa tới PLC, HMI hoặc SCADA để phục vụ giám sát tồn lượng, điều khiển nạp xả, batching và định lượng.
.webp)
Dòng CBX có tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge dự phòng 350 Ω với hai cáp đầu ra riêng biệt. Cấu hình này hướng tới các hệ thống an toàn kép, nơi cần hai chuỗi tín hiệu độc lập để tăng khả năng giám sát và dự phòng.
Khi sử dụng phiên bản này, sơ đồ đấu nối và thiết bị điện tử đi kèm phải được thiết kế đúng cho hai kênh độc lập. Không nên đấu chung hai cầu đo nếu tài liệu cấu hình không cho phép.
Load cell lực nén CBX15000 phù hợp với nhiều hệ thống cân công nghiệp tải lớn và các ứng dụng cần thiết kế cảm biến thấp.
Laumas xác định V10000 và V10275 là các bộ gá tương thích với CBX có tải tối đa 15000 kg. Bộ gá được chế tạo bằng thép không gỉ AISI 304.
Các lá thép trong bộ gá có chức năng hạn chế lực ngang, còn hai thanh ren với đai ốc tự hãm tạo cơ cấu chống lật. Thiết kế này phù hợp với silo, tank, mixer và hopper chịu rung động phát sinh từ các bộ phận chuyển động.
Ngoài ra, BASESUP và BASEINF là các đế trên và dưới bằng thép không gỉ AISI 304 được Laumas cung cấp để xây dựng phụ kiện lắp cho CBX15000.
Để đạt kết quả đo ổn định, tải trọng cần được truyền chủ yếu theo phương nén. Bề mặt đỡ phải đủ cứng, phẳng và hạn chế biến dạng ngoài ý muốn.
Cần kiểm soát lực ngang, mô-men xoắn, rung động và tải lệch tâm. Với silo hoặc bồn có đường ống kết nối, phải chú ý lực từ ống dẫn, khớp nối, dây điện hoặc kết cấu phụ vì chúng có thể tạo đường truyền tải song song và ảnh hưởng kết quả cân.
Cáp tín hiệu nên được đi tách khỏi motor, biến tần, contactor và cáp động lực. Sau khi hoàn thành lắp đặt cơ khí và đấu nối, hệ thống phải được hiệu chuẩn trước khi vận hành chính thức.
Khi lựa chọn CBX15000 chính hãng, cần xác định tải cực đại trên từng điểm đỡ, tải động, rung động, bộ gá, điều kiện môi trường và thiết bị điện tử cân đi kèm. Nếu hệ thống yêu cầu ATEX, IECEx hoặc cấu hình hai cầu Wheatstone dự phòng, cần xác nhận chính xác mã hàng trước khi đặt.
Khách hàng cần mua cảm biến lực nén Laumas CBX15000 chính hãng, xuất xứ Italia và cần tư vấn bộ gá V10000/V10275, đế BASESUP/BASEINF, hộp nối, bộ hiển thị cân hoặc weight transmitter phù hợp có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu đúng model và lựa chọn cấu hình phù hợp với hệ thống cân thực tế.
CBX15000 là load cell lực nén dạng low-profile của Laumas, dùng để đo tải trọng theo phương nén trong hệ thống cân công nghiệp.
CBX15000 có tải danh định 15000 kg.
Thân cảm biến được chế tạo bằng thép không gỉ 17-4 PH.
CBX15000 có cấp bảo vệ IP68.
Dòng CBX được Laumas công bố với sai số tổng hợp tối đa ±0,035%.
Dòng CBX có các mức tải 15000 kg, 30000 kg và 50000 kg.
Có. Laumas cung cấp tùy chọn hai cầu Wheatstone strain gauge dự phòng 350 Ω với hai cáp đầu ra cho hệ thống an toàn kép.
V10000 và V10275 là các bộ gá được Laumas xác định tương thích với CBX tải tối đa 15000 kg.
Có. Cân silo, cân bồn, cân hopper và cân mixer là các ứng dụng phù hợp khi tải trên từng chân, số lượng cảm biến và kết cấu bộ gá được tính toán đúng.
PLC thông thường không phù hợp để trực tiếp cấp kích thích và đọc tín hiệu strain gauge mức thấp. Nên sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell trước khi truyền dữ liệu đến PLC.
Không. CBX15000 là cảm biến strain gauge thụ động và chỉ nhận điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân phù hợp.
Không. Màu dây, chức năng từng lõi và số chân terminal phải được đối chiếu theo datasheet của đúng phiên bản CBX15000 và manual của thiết bị điện tử cân.
Shield phải được đấu và nối đất theo hướng dẫn của thiết bị điện tử cân cùng phương án chống nhiễu của toàn hệ thống, tránh tự ý nối tại nhiều điểm gây vòng lặp đất.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| FLC1000M12A3A | 1000 | M12 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.6 |
| FLC2000M12A3A | 2000 | M12 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.5 |
| FLC5000M16A3A | 5000 | M16 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC5000M20A3A | 5000 | M20 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC10000M24A3A | 10000 | M24 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC10000M30A3A | 10000 | M30 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 2.2 |
| FLC20000M36A3A | 20000 | M36 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 2.5 |
| FLC75M12 | 75 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC150M12 | 150 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC300M12 | 300 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC500M12 | 500 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC1000M12 | 1000 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.4 |
| FLC2000M12 | 2000 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC5000M20 | 5000 | M20x2.5 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.8 |
| FLC10000M24 | 10000 | M24x3 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| CK200 | 200 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.11 |
| CK500 | 500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.08 |
| CK1000 | 1000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.17 |
| CK2500 | 2500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.17 |
| CLS1000 | 1000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CLS2000 | 2000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CLS5000 | 5000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CBL250 | 250 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL500 | 500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL1000 | 1000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL2500 | 2500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL5000 | 5000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL7500 | 7500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL10000 | 10000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL12500 | 12500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.6 |
| CBL15000 | 15000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.1 |
| CBL30000 | 30000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.8 |
| CBL50000 | 50000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 8.6 |
| CBL100000 | 100000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 9.1 |
| CX1000L | 1000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX2500L | 2500 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX5000L | 5000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX7500L | 7500 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX10000L | 10000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX15000L | 15000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.4 |
| CX30000L | 30000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 2.2 |
| CBX15000 | 15000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CBX30000 | 30000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.2 |
| CBX50000 | 50000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.8 |
| CBLS200000 | 200000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 20 |
| CBLS300000 | 300000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 42 |
| CBLS500000 | 500000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 60 |
| CBLS750000 | 750000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 60 |
| Tải danh định | 15000 kg |
| Kiểu cảm biến | Load cell lực nén dạng low-profile |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,035% |
| Cấu hình cầu đo | Cầu Wheatstone strain gauge |
| Tùy chọn an toàn kép | 2 cầu Wheatstone dự phòng 350 Ω với 2 cáp đầu ra |
| Bộ gá tương thích | V10000 hoặc V10275 |
| Vật liệu bộ gá | Thép không gỉ AISI 304 |
| Phụ kiện đế tương thích | BASESUP và BASEINF |
| Ứng dụng cơ khí | Đo lực nén tại điểm đỡ bồn, silo, hopper, mixer hoặc platform |
| Cấu hình cho môi trường đặc biệt | Có các phiên bản chứng nhận tùy yêu cầu |
| Trọng lượng | 1.4 kg |