| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | FLC75M12 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 8,640,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 9,504,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
FLC75M12 là cảm biến lực nén Laumas thuộc dòng FLC, được thiết kế để lắp tại chân đỡ của bồn, phễu, kết cấu cân và các hệ thống cân công nghiệp sử dụng nguyên lý đo lực nén. Load cell tiếp nhận tải trọng cơ học từ kết cấu phía trên và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỷ lệ để bộ hiển thị cân hoặc weight transmitter xử lý thành giá trị trọng lượng.
Laumas là thương hiệu thiết bị cân công nghiệp của Italia, chuyên phát triển load cell, bộ hiển thị cân, bộ truyền trọng lượng, bộ số hóa tín hiệu và các phụ kiện phục vụ hệ thống cân tự động. Dòng FLC được thiết kế theo dạng load cell cho chân đỡ, chú trọng kết cấu cơ khí chắc chắn, khả năng điều chỉnh vị trí lắp và tích hợp thuận tiện với thiết bị điện tử cân.
Với thiết kế nhỏ gọn và kết cấu bằng thép không gỉ, FLC75M12 phù hợp cho những ứng dụng cần load cell lực nén cho cân bồn, cân phễu hoặc các cụm cân có tải truyền theo phương nén.
Laumas FLC75M12 kết hợp độ bền cơ học, tín hiệu strain-gauge tiêu chuẩn và khả năng tích hợp linh hoạt với các hệ thống cân công nghiệp. Thiết kế dành cho chân đỡ giúp cảm biến dễ bố trí dưới bồn, phễu hoặc thiết bị cần giám sát khối lượng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 75 kg |
| Ren kết nối | M12 × 1,75 |
| Vật liệu | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,07% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2,0 mV/V ±5% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±20 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Cân bằng điểm zero | ±1% |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +50 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 °C đến +60 °C |
| Quá tải an toàn | 120% toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 200% toàn thang |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 20 VDC |
| Cáp kết nối | Dài 5 m, đường kính 5 mm, 6 × 0,20 mm² + shield |
Cảm biến lực nén FLC75M12 được đặt tại vị trí truyền lực giữa chân của bồn, phễu hoặc kết cấu cần cân và phần đỡ phía dưới. Khi khối lượng trên kết cấu thay đổi, lực nén truyền qua load cell cũng thay đổi. Cảm biến biến đổi sự thay đổi cơ học này thành tín hiệu điện để hệ thống cân xác định trọng lượng.
Trong hệ thống nhiều chân, mỗi điểm đỡ có thể sử dụng một load cell. Các tín hiệu từ nhiều cảm biến thường được đưa về hộp nối phù hợp trước khi kết nối tới bộ hiển thị cân hoặc weight transmitter. Cách bố trí này giúp tạo thành hệ thống cân bồn hoặc cân phễu hoàn chỉnh mà không cần đặt toàn bộ thiết bị lên một bàn cân riêng.
FLC75M12 sử dụng kết nối strain-gauge sáu dây cùng shield. Thiết bị điện tử cân cấp điện áp kích thích tới load cell, nhận tín hiệu đo vi sai từ cảm biến và có thể sử dụng các đường sense để theo dõi điện áp kích thích thực tế tại điểm đo. Shield được sử dụng để hỗ trợ hạn chế ảnh hưởng của nhiễu điện từ.
Load cell không phải thiết bị nhận nguồn điện lưới trực tiếp. Nguồn hệ thống cần được cấp cho bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa theo đúng yêu cầu của thiết bị đó. Khi đấu nối, cần đối chiếu terminal của đúng bộ điện tử cân thay vì tự suy đoán số chân từ màu dây.
.webp)
FLC75M12 hoạt động theo nguyên lý strain gauge load cell. Khi lực nén tác động lên phần tử đàn hồi, vật liệu cảm biến xuất hiện biến dạng rất nhỏ. Các strain gauge liên kết với phần tử đàn hồi thay đổi điện trở theo mức biến dạng và tạo ra sự mất cân bằng của cầu đo.
Bộ điện tử cân cấp điện áp kích thích cho cầu đo. Khi tải thay đổi, cầu đo tạo ra tín hiệu vi sai dạng mV/V. Tín hiệu mức thấp này được bộ hiển thị hoặc transmitter khuếch đại, lọc nhiễu, chuyển đổi tương tự sang số, hiệu chuẩn và xử lý các chức năng cân trước khi tính toán thành giá trị trọng lượng.
Khi bộ điện tử cân có giao tiếp công nghiệp, giá trị sau xử lý có thể được truyền tới hệ thống điều khiển để phục vụ giám sát mức tồn chứa, điều khiển nạp/xả hoặc các quy trình định lượng tự động.
.webp)
Load cell Laumas FLC phù hợp cho nhiều bài toán cân tĩnh và giám sát khối lượng trong máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất.
Khi chọn FLC75M12 chính hãng, người dùng cần đối chiếu đúng tải trọng thiết kế, kiểu ren, phụ kiện chân đỡ, số lượng điểm cân và bộ điện tử đọc tín hiệu. Việc lắp đặt đúng hướng chịu lực, hạn chế tải ngang và bảo đảm phân bố tải hợp lý giữa các chân giúp hệ thống cân hoạt động ổn định và bảo vệ load cell tốt hơn.
Khách hàng cần mua cảm biến lực nén Laumas FLC75M12 chính hãng, tư vấn hộp nối, bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc phụ kiện lắp đặt phù hợp có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu model và lựa chọn cấu hình phù hợp với yêu cầu cân thực tế.
FLC75M12 là load cell đo lực nén thuộc dòng FLC của Laumas, được thiết kế để lắp tại chân đỡ của bồn, phễu hoặc các kết cấu cần cân.
Có. Đây là load cell cho cân bồn và cân phễu. Khi sử dụng nhiều load cell dưới nhiều chân đỡ, cần tính toán phân bố tải và lựa chọn hộp nối, thiết bị điện tử cân phù hợp.
Cảm biến sử dụng tín hiệu strain-gauge dạng mV/V. Vì tín hiệu có biên độ thấp, cần sử dụng bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa có đầu vào dành cho load cell.
SENSE+/SENSE- phản hồi điện áp kích thích thực tế tại cảm biến về thiết bị đọc. Với thiết bị hỗ trợ kết nối sáu dây, các đường sense giúp bù ảnh hưởng của sụt áp trên cáp.
Không. Load cell nhận điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tương thích, không được đấu trực tiếp vào nguồn điện lưới. Nguồn điện của hệ thống phải cấp cho bộ hiển thị hoặc transmitter theo đúng tài liệu của thiết bị đó.
Thông thường ngõ vào analog tiêu chuẩn của PLC không đọc trực tiếp tín hiệu mV/V từ load cell. Nên sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa để cấp kích thích, khuếch đại, chuyển đổi và đưa dữ liệu trọng lượng tới PLC.
Shield giúp giảm ảnh hưởng của nhiễu điện từ tới tín hiệu cân mức thấp. Điểm nối shield và phương án nối đất cần tuân theo tài liệu của bộ điện tử cân và thiết kế nối đất của toàn hệ thống để hạn chế vòng lặp đất.
Cần bảo đảm lực tác động chủ yếu theo phương nén, tránh lực ngang và mô-men không mong muốn, lắp đúng phụ kiện cơ khí và bảo đảm tải được phân bố hợp lý giữa các điểm cân.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| FLC1000M12A3A | 1000 | M12 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.6 |
| FLC2000M12A3A | 2000 | M12 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.5 |
| FLC5000M16A3A | 5000 | M16 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC5000M20A3A | 5000 | M20 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC10000M24A3A | 10000 | M24 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC10000M30A3A | 10000 | M30 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 2.2 |
| FLC20000M36A3A | 20000 | M36 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 2.5 |
| FLC75M12 | 75 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC150M12 | 150 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC300M12 | 300 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC500M12 | 500 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC1000M12 | 1000 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.4 |
| FLC2000M12 | 2000 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC5000M20 | 5000 | M20x2.5 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.8 |
| FLC10000M24 | 10000 | M24x3 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| CK200 | 200 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.11 |
| CK500 | 500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.08 |
| CK1000 | 1000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.17 |
| CK2500 | 2500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.17 |
| CLS1000 | 1000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CLS2000 | 2000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CLS5000 | 5000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CBL250 | 250 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL500 | 500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL1000 | 1000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL2500 | 2500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL5000 | 5000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL7500 | 7500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL10000 | 10000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL12500 | 12500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.6 |
| CBL15000 | 15000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.1 |
| CBL30000 | 30000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.8 |
| CBL50000 | 50000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 8.6 |
| CBL100000 | 100000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 9.1 |
| CX1000L | 1000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX2500L | 2500 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX5000L | 5000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX7500L | 7500 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX10000L | 10000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX15000L | 15000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.4 |
| CX30000L | 30000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 2.2 |
| CBX15000 | 15000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CBX30000 | 30000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.2 |
| CBX50000 | 50000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.8 |
| CBLS200000 | 200000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 20 |
| CBLS300000 | 300000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 42 |
| CBLS500000 | 500000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 60 |
| CBLS750000 | 750000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 60 |
| Tải danh định | 75 kg |
| Ren kết nối | M12 × 1,75 |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,07% |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2,0 mV/V ±5% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±20 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +50 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 °C đến +60 °C |
| Quá tải an toàn | 120% tải toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 200% tải toàn thang |
| Trọng lượng | 1,7 kg |
| Kích thước | 78×143×78 mm |