| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | FLC10000M30A3A |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 19,520,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 21,472,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
FLC10000M30A3A là cảm biến lực nén vệ sinh Laumas thuộc dòng FLC 3A, được phát triển cho các hệ thống cân bồn, cân silo, cân phễu và thiết bị định lượng công nghiệp. Cảm biến được lắp tại điểm truyền tải giữa chân thiết bị và kết cấu đỡ, từ đó chuyển lực nén cơ học thành tín hiệu điện để bộ hiển thị cân hoặc weight transmitter xử lý thành giá trị trọng lượng.
Laumas là thương hiệu thiết bị cân công nghiệp của Italia, cung cấp load cell, bộ hiển thị cân, bộ truyền trọng lượng, bộ số hóa load cell, hộp nối và nhiều thành phần phục vụ hệ thống cân tự động. Dòng FLC 3A được Laumas phát triển theo định hướng vệ sinh, phù hợp cho những dây chuyền cần khả năng làm sạch cao và kết cấu cảm biến bền chắc.
Phiên bản FLC10000M30A3A là lựa chọn phù hợp khi cần load cell lực nén cho cân bồn và silo có tải trọng lớn, thiết kế bằng thép không gỉ và khả năng làm việc trong các môi trường công nghiệp đòi hỏi mức bảo vệ cao.
Laumas FLC10000M30A3A nổi bật ở thiết kế chuyên dụng cho cân bằng lực nén, cấu trúc vệ sinh và khả năng tích hợp với nhiều thiết bị điện tử cân. Cảm biến phù hợp cho các hệ thống cân cố định cần độ ổn định, khả năng chịu tải và độ bền cơ học cao.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 10000 kg |
| Ren kết nối | M30 |
| Vật liệu | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,1% |
| Cấp bảo vệ | IP69K |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2,0 mV/V ±0,1% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±20 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +50 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 °C đến +70 °C |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 300% toàn thang |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 5 đến 15 VDC |
| Cáp kết nối | Dài 10 m, đường kính 5 mm, 6 × 0,20 mm² + shield |
| Kích thước cơ bản theo bản vẽ dòng FLC 3A | Đường kính thân Ø78 mm; chiều cao tổng thể 178 mm |
Cảm biến lực nén FLC10000M30A3A có nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng truyền từ chân bồn, silo hoặc kết cấu cân và biến đổi lực đó thành tín hiệu điện tỷ lệ. Khi được lắp đúng phương chịu lực, cảm biến trở thành phần tử đo chính của hệ thống cân, còn việc hiển thị, hiệu chuẩn và truyền dữ liệu được thực hiện bởi thiết bị điện tử cân kết nối phía sau.
Trong hệ thống cân nhiều chân, các cảm biến có thể được đưa về hộp nối để cộng và cân bằng tín hiệu trước khi kết nối tới weight transmitter hoặc bộ hiển thị cân. Cách bố trí này thường được sử dụng cho bồn chứa, phễu định lượng và silo công nghiệp có nhiều điểm đỡ.
Cảm biến sử dụng cấu hình dây tín hiệu gồm các đường kích thích, tín hiệu đo, đường sense và shield. Điện áp kích thích được tạo bởi bộ điện tử cân, không phải bởi load cell. Tín hiệu vi sai từ cảm biến được đưa trở lại thiết bị xử lý, trong khi các đường sense cho phép thiết bị tương thích giám sát điện áp kích thích thực tế tại cảm biến để bù ảnh hưởng của đường dây.
Shield cần được xử lý theo hướng dẫn chống nhiễu và nối đất của toàn hệ thống. Không được cấp trực tiếp nguồn điện lưới vào load cell và không nên tự suy đoán số chân terminal của bộ hiển thị hoặc transmitter; việc đấu nối phải dựa trên tài liệu của đúng thiết bị đọc đang sử dụng.
.webp)
Nguyên lý của load cell strain gauge dựa trên sự biến dạng đàn hồi rất nhỏ của phần tử cơ khí khi chịu lực. Các strain gauge gắn trên phần tử đàn hồi thay đổi điện trở theo mức biến dạng và được bố trí thành cầu đo để tạo tín hiệu vi sai tương ứng với tải trọng.
Bộ hiển thị hoặc transmitter cấp điện áp kích thích cho cầu đo. Khi lực nén thay đổi, tín hiệu điện từ load cell cũng thay đổi theo. Thiết bị điện tử cân tiếp nhận tín hiệu này, thực hiện khuếch đại, lọc nhiễu, chuyển đổi tương tự sang số, hiệu chuẩn và các chức năng Zero/Tare trước khi tính toán giá trị trọng lượng để hiển thị hoặc truyền sang hệ thống điều khiển.
.webp)
Load cell lực nén Laumas FLC 3A phù hợp với nhiều bài toán đo khối lượng tĩnh và giám sát tồn chứa trong dây chuyền công nghiệp.
Khi lựa chọn FLC10000M30A3A chính hãng, người dùng cần đối chiếu đúng tải trọng, kiểu kết nối cơ khí, thiết bị điện tử cân và điều kiện lắp đặt của hệ thống. Việc sử dụng đúng phụ kiện lắp đặt, bảo đảm tải truyền đúng phương và hạn chế lực ngang giúp nâng cao độ ổn định cũng như tuổi thọ của hệ thống cân.
Khách hàng cần mua cảm biến lực nén Laumas FLC10000M30A3A chính hãng, tư vấn lựa chọn bộ hiển thị cân, weight transmitter, hộp nối hoặc giải pháp tích hợp hệ thống có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien để được hỗ trợ đối chiếu đúng model và cấu hình phù hợp với ứng dụng thực tế.
FLC10000M30A3A dùng để chuyển đổi lực nén từ bồn, silo, phễu hoặc kết cấu cân thành tín hiệu điện để bộ hiển thị cân hoặc transmitter xử lý thành giá trị trọng lượng.
Có. Đây là load cell lực nén cho cân silo và các hệ thống cân bồn có tải trọng lớn. Khi thiết kế cần tính đúng số điểm đỡ, phân bố tải và hệ số dự phòng của toàn hệ thống.
Có. Dòng FLC 3A được thiết kế cho các ứng dụng vệ sinh, sử dụng kết cấu thép không gỉ và có khả năng bảo vệ cao trước nước, bụi và các quá trình vệ sinh công nghiệp phù hợp.
Thông thường PLC có ngõ vào analog công nghiệp không đọc trực tiếp tín hiệu mV/V của load cell. Hệ thống nên sử dụng bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell tương thích để cấp kích thích, xử lý tín hiệu và chuyển dữ liệu sang dạng PLC có thể sử dụng.
Các đường SENSE+/SENSE- hồi tiếp điện áp kích thích thực tế tại load cell về thiết bị đọc. Với bộ điện tử hỗ trợ cấu hình sáu dây, thông tin này được dùng để bù ảnh hưởng của sụt áp trên cáp.
Shield có nhiệm vụ hỗ trợ chống nhiễu điện từ cho tín hiệu đo mức thấp. Cách nối shield và điểm nối đất cần tuân thủ tài liệu của thiết bị điện tử cân cũng như phương án nối đất của toàn hệ thống để tránh tạo vòng lặp đất gây nhiễu.
Không. Load cell là phần tử cảm biến được kích thích bởi thiết bị điện tử cân tương thích. Nguồn điện lưới phải cấp cho bộ hiển thị hoặc transmitter theo đúng yêu cầu của thiết bị đó, không đấu trực tiếp vào cảm biến.
Cần bảo đảm lực truyền qua cảm biến đúng hướng, hạn chế tải ngang và mô-men ngoài ý muốn, sử dụng cụm chân hoặc phụ kiện lắp đặt phù hợp, đồng thời bảo đảm kết cấu bồn không gây phân bố tải bất thường giữa các điểm cân.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| FLC1000M12A3A | 1000 | M12 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.6 |
| FLC2000M12A3A | 2000 | M12 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.5 |
| FLC5000M16A3A | 5000 | M16 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC5000M20A3A | 5000 | M20 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC10000M24A3A | 10000 | M24 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 1.7 |
| FLC10000M30A3A | 10000 | M30 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 2.2 |
| FLC20000M36A3A | 20000 | M36 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP69K | 2.5 |
| FLC75M12 | 75 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC150M12 | 150 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC300M12 | 300 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC500M12 | 500 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC1000M12 | 1000 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.4 |
| FLC2000M12 | 2000 | M12x1.75 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| FLC5000M20 | 5000 | M20x2.5 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.8 |
| FLC10000M24 | 10000 | M24x3 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 1.7 |
| CK200 | 200 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.11 |
| CK500 | 500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.08 |
| CK1000 | 1000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.17 |
| CK2500 | 2500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP67 | 0.17 |
| CLS1000 | 1000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CLS2000 | 2000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CLS5000 | 5000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 4.1 |
| CBL250 | 250 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL500 | 500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL1000 | 1000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL2500 | 2500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL5000 | 5000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL7500 | 7500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL10000 | 10000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.1 |
| CBL12500 | 12500 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.6 |
| CBL15000 | 15000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.1 |
| CBL30000 | 30000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.8 |
| CBL50000 | 50000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 8.6 |
| CBL100000 | 100000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 9.1 |
| CX1000L | 1000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX2500L | 2500 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX5000L | 5000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX7500L | 7500 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX10000L | 10000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.1 |
| CX15000L | 15000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 1.4 |
| CX30000L | 30000 | - | Thép không gỉ AISI 420 | IP68 | 2.2 |
| CBX15000 | 15000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1.4 |
| CBX30000 | 30000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.2 |
| CBX50000 | 50000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 3.8 |
| CBLS200000 | 200000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 20 |
| CBLS300000 | 300000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 42 |
| CBLS500000 | 500000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 60 |
| CBLS750000 | 750000 | - | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 60 |
| Tải danh định | 10000 kg |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Cấp bảo vệ | IP69K |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,1% |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2,0 mV/V ±0,1% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±20 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +50 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 °C đến +70 °C |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 5–15 VDC |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Quá tải phá hủy | 300% tải toàn thang |
| Cáp kết nối | Dài 10 m, Ø5 mm, 6 × 0,20 mm² + shield |
| Trọng lượng | 2.21 kg |