| Hãng sản xuất: | Finder |
| Model: | 62.33.9.220.4076 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Rơ le trung gian Finder 62.33.9.220.4076 mang cấu trúc mã của dòng relay công suất Series 62, Type 62.33 do Finder phát triển. Đây là dòng relay điện cơ hướng đến các ứng dụng chuyển mạch trung gian, nhân tiếp điểm, liên động và giao tiếp giữa mạch điều khiển với thiết bị chấp hành trong hệ thống điện công nghiệp.
Finder là thương hiệu thiết bị điện của Italia, được thành lập năm 1954 và chuyên phát triển relay, timer, thiết bị giám sát cùng nhiều giải pháp điện cơ, điện tử cho công nghiệp và tự động hóa. Series 62 nổi bật nhờ thiết kế chắc chắn, nhiều lựa chọn cuộn hút, tiếp điểm và phương án lắp đặt.
Đối với model 62.33.9.220.4076, cần đặc biệt chú ý khi đối chiếu mã đặt hàng. Phần hậu tố cho thấy một tổ hợp tùy chọn có LED, diode và nút test cùng kiểu gá bích phía sau; tuy nhiên Finder quy định nhóm tùy chọn LED và diode tương ứng không khả dụng với điện áp cuộn đang xét trong cấu hình đặt hàng tiêu chuẩn hiện hành. Vì vậy cấu hình thực tế của model đầy đủ này cần được xác minh trên nhãn relay hoặc tài liệu của đúng lô hàng trước khi đưa vào thiết kế.
Finder Series 62 được thiết kế cho các mạch cần relay trung gian công suất với nhiều nhánh chuyển mạch, khả năng cách ly điện và phương án lắp đặt linh hoạt.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dòng sản phẩm | Series 62 |
| Type | 62.33 |
| Cấu hình tiếp điểm | 3CO (3PDT) |
| Dòng điện định mức / dòng đỉnh tối đa | 16 A / 120 A trong 5 ms đối với tiếp điểm NO |
| Điện áp định mức / điện áp đóng cắt tối đa | 250 / 400 VAC |
| Tải định mức AC1 | 4000 VA |
| Tải AC15 tại 230 VAC | 750 VA |
| Công suất động cơ tại 230 / 400 VAC | 0,8 / 1,5 kW |
| Khả năng đóng cắt DC1 tại 24 / 110 / 220 VDC | 16 / 0,6 / 0,4 A |
| Tải đóng cắt tối thiểu | 1000 mW, 10 V / 10 mA |
| Vật liệu tiếp điểm theo mã 4 | AgSnO2 |
| Điện áp cuộn hút định mức | 220 VDC |
| Dải điện áp làm việc cuộn hút | 176–242 VDC |
| Điện trở cuộn hút | 37300 Ω |
| Dòng tiêu thụ cuộn hút | 5,8 mA |
| Công suất cuộn hút | 1,3 W |
| Thời gian tác động / nhả | 11 / 4 ms |
| Tuổi thọ cơ khí với cuộn DC | 30 triệu chu kỳ |
| Tuổi thọ điện tại tải AC1 định mức | 100.000 chu kỳ |
| Cách điện xung giữa cuộn hút và tiếp điểm | 6 kV |
| Độ bền điện môi giữa các tiếp điểm hở | 1500 VAC |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -40 đến +70 °C |
| Cấp bảo vệ môi trường relay | RT I |
| Kiểu kết nối | Plug-in / Faston 187, 4,8 × 0,5 mm |
| Ý nghĩa mã tùy chọn 7 | Nút test khóa được + LED + diode cho cuộn DC, cực dương tại A/A1 |
| Ý nghĩa mã phiên bản 6 | Gá bích phía sau cho Type 62.32/62.33 |
| Giới hạn cấu hình | Tùy chọn 7 không khả dụng cho phiên bản 220 VDC theo bảng đặt hàng tiêu chuẩn hiện hành |
Finder Type 62.33 hoạt động như một phần tử giao tiếp giữa tín hiệu điều khiển và các mạch tải. Khi cuộn hút tác động, cơ cấu điện từ chuyển đồng thời trạng thái của các nhóm tiếp điểm, cho phép một lệnh điều khiển được phân phối tới nhiều nhánh khác nhau.
Trong tủ điện, relay có thể được sử dụng giữa PLC, mạch bảo vệ hoặc bộ điều khiển với contactor, van điện từ, đèn báo, còi và các thiết bị chấp hành phù hợp. Cấu trúc này hỗ trợ nhân tiếp điểm và tạo liên động mà không yêu cầu thiết bị phát lệnh trực tiếp mang dòng của tải.
Khi cuộn hút được cấp nguồn phù hợp, dòng điện chạy qua cuộn dây tạo từ trường trong lõi từ. Từ trường hút phần ứng, làm cơ cấu truyền động dịch chuyển và thay đổi trạng thái hệ thống tiếp điểm.
Khi nguồn cuộn hút bị ngắt, từ trường suy giảm và lò xo hồi vị đưa phần ứng trở về vị trí nghỉ. Các tiếp điểm cũng trở lại trạng thái ban đầu. Nguyên lý này giúp relay điện từ chuyển mạch tải trong khi vẫn duy trì sự cách ly điện giữa mạch điều khiển và mạch tiếp điểm.
Theo cấu trúc đặt hàng Finder Series 62, hậu tố 4076 kết hợp mã vật liệu tiếp điểm, mạch tiếp điểm, tùy chọn và phiên bản cơ khí. Phần mã tùy chọn tương ứng với một cấu hình có nút test khóa được, LED và diode dành cho cuộn DC, trong khi mã phiên bản cơ khí tương ứng với gá bích phía sau.
Điểm cần lưu ý là Finder giới hạn nhóm tùy chọn có LED và diode đối với điện áp cuộn đang xét. Vì vậy chuỗi mã đầy đủ này không nên được hiểu là một cấu hình tiêu chuẩn hiện hành nếu chưa có tài liệu hoặc nhãn sản phẩm xác nhận.
Trên các phiên bản Series 62 được phép sử dụng tùy chọn LED + diode, LED giúp người vận hành nhận biết trạng thái cấp nguồn cho cuộn hút, còn diode giúp hạn chế xung điện áp ngược phát sinh khi dòng qua cuộn dây bị ngắt.
Do diode là linh kiện có phân cực, những phiên bản thực sự trang bị tùy chọn này phải được đấu nguồn đúng cực theo quy định của Finder. Tuy nhiên đặc điểm này không nên tự động áp dụng cho model đang xét khi chưa xác minh phần cứng thực tế.
Ở các phiên bản Series 62 được trang bị nút test khóa được, kỹ thuật viên có thể tác động cơ khí lên relay để kiểm tra quá trình chuyển trạng thái của tiếp điểm trong khi chạy thử hoặc bảo trì.
Cơ cấu test còn cho phép giữ relay ở trạng thái tác động khi thao tác khóa theo thiết kế của Finder. Chức năng này hữu ích trong kiểm tra mạch nhưng cần sử dụng có kiểm soát để tránh giữ thiết bị chấp hành ở trạng thái ngoài ý muốn.
Phiên bản rear flange mount cho phép relay được cố định trực tiếp lên panel hoặc kết cấu máy. Phương án này phù hợp với những vị trí cần độ ổn định cơ khí và không muốn phụ thuộc hoàn toàn vào đế cắm.
Đầu nối Faston của Type 62.33 giúp việc tháo dây và thay thế relay thuận tiện hơn trong quá trình bảo dưỡng hệ thống.
Chuỗi mã này kết hợp một tùy chọn bị Finder giới hạn ở điện áp cuộn tương ứng. Vì vậy, không nên suy diễn cấu hình LED, diode và nút test chỉ dựa trên hậu tố mà chưa kiểm tra nhãn thiết bị thực tế.
Nếu model xuất hiện trên nhãn hoặc hồ sơ hàng hóa, nên đối chiếu catalogue của đúng thời kỳ sản xuất, mã lô và cấu hình phần cứng. Cách làm này giúp phân biệt giữa sản phẩm đặc biệt, phiên bản cũ và dữ liệu mã hàng cần được hiệu chỉnh.
Khi chọn relay cần kiểm tra đồng thời cuộn hút, dạng tiếp điểm, vật liệu tiếp điểm, đặc tính tải, kiểu kết nối và phương án lắp đặt. Khả năng đóng cắt thực tế còn phụ thuộc loại tải và điều kiện vận hành của hệ thống.
Đối với model 62.33.9.220.4076, yếu tố quan trọng nhất là xác minh tùy chọn tích hợp trước khi sử dụng sơ đồ đấu nối hoặc lựa chọn sản phẩm thay thế. Không nên lấy sơ đồ của một biến thể Series 62 khác có cùng hậu tố tùy chọn nhưng điện áp cuộn khác để áp dụng trực tiếp.
Khi lựa chọn Finder 62.33.9.220.4076 chính hãng, việc kiểm tra đầy đủ mã hàng và cấu hình thực tế giúp hạn chế nhầm lẫn giữa các biến thể Series 62. thietbicodien hỗ trợ đối chiếu model, kiểu tiếp điểm, kiểu lắp và tùy chọn phù hợp với yêu cầu của tủ điện hoặc hệ thống điều khiển.
Khách hàng cần mua relay Finder chính hãng, kiểm tra model thực tế hoặc tìm mã thay thế phù hợp có thể liên hệ thietbicodien để được hỗ trợ kiểm tra cấu hình và báo giá.
Finder 62.33.9.220.4076 mang cấu trúc của Series 62, Type 62.33, thuộc nhóm relay công suất điện cơ của Finder.
Hậu tố này mã hóa vật liệu tiếp điểm, kiểu mạch tiếp điểm, tùy chọn cuộn DC và phiên bản gá phía sau. Cấu hình tùy chọn đầy đủ cần được kiểm tra thêm do giới hạn trong bảng đặt hàng của Finder.
Tùy chọn số 7 được Finder định nghĩa cho các phiên bản phù hợp là nút test khóa được kết hợp LED và diode trên cuộn DC.
Không nên khẳng định nếu chưa kiểm tra nhãn và tài liệu của sản phẩm thực tế. Tùy chọn tương ứng không nằm trong cấu hình tiêu chuẩn được Finder cho phép ở điện áp cuộn đang xét.
Trong hệ thống mã Series 62 dành cho Type 62.32/62.33, mã phiên bản số 6 biểu thị kiểu gá bích phía sau.
Chỉ nên áp dụng yêu cầu phân cực khi đã xác nhận relay thực tế có diode tích hợp. Không nên suy diễn cực tính chỉ từ hậu tố nếu tổ hợp mã không nằm trong cấu hình tiêu chuẩn hiện hành.
Có. Type 62.33 phù hợp cho mạch nhân tiếp điểm và liên động khi đặc tính tải và điều kiện làm việc nằm trong giới hạn thiết kế của relay.
Kiểu gá này cho phép cố định relay trực tiếp lên panel hoặc khung máy, phù hợp với các vị trí cần độ ổn định cơ khí và đấu nối bằng Faston.
Do tổ hợp tùy chọn và điện áp cuộn không nằm trong bảng lựa chọn tiêu chuẩn hiện hành, tài liệu của đúng thời kỳ sản xuất giúp xác định chính xác cấu hình thực tế.
Cần kiểm tra cuộn hút, dạng tiếp điểm, vật liệu tiếp điểm, kiểu lắp, tải sử dụng và đặc biệt là các tùy chọn LED, diode hoặc nút test thực tế trước khi chọn relay thay thế.
| Điện áp cuộn hút định mức | 220 VDC |
| Dải điện áp làm việc cuộn hút | 176–242 VDC |
| Công suất cuộn hút | 1,3 W |
| Điện trở cuộn hút | 37,3 kΩ |
| Dòng tiêu thụ cuộn hút | 5,8 mA |
| Cấu hình tiếp điểm | 3CO (3PDT) |
| Dòng điện định mức tiếp điểm | 16 A |
| Dòng đỉnh tối đa | 120 A trong 5 ms |
| Điện áp định mức / điện áp đóng cắt tối đa | 250 / 400 VAC |
| Tải định mức AC1 | 4000 VA |
| Vật liệu tiếp điểm | AgSnO2 |
| Kiểu lắp | Gá bích phía sau |
| Tùy chọn tích hợp | Liên hệ |
| Kích thước | Liên hệ |
| Trọng lượng | Liên hệ |