| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | FC300B |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 11,252,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 12,377,200 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
FC300B | Điện Cực Đo Natri/Natri Clorua trong Thực Phẩm cổng BNC Hanna FC300B là điện cực chọn lọc ion dạng kết hợp bằng thủy tinh, được thiết kế để xác định ion natri Na⁺ trong dung dịch. Điện cực tích hợp đồng thời màng thủy tinh nhạy natri và hệ tham chiếu Ag/AgCl trong cùng một thân, nhờ đó không cần lắp thêm điện cực tham chiếu rời. Sản phẩm phù hợp cho phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng thực phẩm và đồ uống, nước, nước muối cùng nhiều mẫu dung dịch cần xác định hàm lượng natri.
Cần lưu ý rằng FC300B đo trực tiếp hoạt độ ion natri Na⁺, không phải điện cực chọn lọc ion chloride. Khi kết hợp với máy đo chuyên dụng và phương pháp hiệu chuẩn phù hợp, tín hiệu natri có thể được sử dụng để biểu thị hoặc quy đổi thành hàm lượng natri clorua NaCl. Tài liệu Hanna liệt kê FC300B sử dụng cùng các máy HI931100 để đọc NaCl, HI931101 để đọc Na⁺ và HI931102 để đọc NaCl.
Hanna Instruments là thương hiệu thiết bị phân tích có lịch sử bắt đầu từ năm 1978 tại Ý, do Oscar và Anna Nardo sáng lập. Danh mục của Hanna hiện bao gồm nhiều giải pháp đo pH, ORP, độ dẫn điện, oxy hòa tan và điện cực chọn lọc ion cho phòng thí nghiệm, thực phẩm, nước và công nghiệp.
Sản phẩm model FC300B trong thông tin cung cấp có xuất xứ Romania, phù hợp với các hệ thống đo phân tích cần điện cực natri kết nối BNC.
Các thông số dưới đây được đối chiếu từ tài liệu sản phẩm và hướng dẫn điện cực FC300/FC300B của Hanna.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion kết hợp bằng thủy tinh, tích hợp tham chiếu Ag/AgCl |
| Ion được đo | Natri Na⁺ |
| Dải đo Na⁺ của điện cực | 1,0 M đến 1 × 10⁻⁵ M; 22.990 đến 0,23 mg/L |
| Khoảng nhiệt độ làm việc | 0 đến 80 °C |
| Khoảng pH tối ưu | pH 9,75 đến 14 |
| Vật liệu thân | Thủy tinh |
| Junction | Gốm đơn |
| Đường kính ngoài | 12 mm |
| Chiều dài | 120 mm |
| Cáp | Cáp đồng trục dài 1 m |
| Đầu nối | BNC |
| Độ dốc đáp ứng xấp xỉ | +57 mV mỗi thập phân nồng độ |
FC300B là điện cực đo thụ động; điện cực không nhận nguồn AC hoặc DC trực tiếp và không có ngõ ra relay hay tải công suất. Cáp đồng trục của điện cực kết thúc bằng đầu BNC và được nối trực tiếp tới ngõ vào electrode/ISE BNC của máy đo tương thích. Do FC300B đã có điện cực tham chiếu Ag/AgCl tích hợp, hệ thống không cần một điện cực reference rời để hoàn tất mạch điện hóa.
Khi sử dụng với máy đo cầm tay Hanna HI931100 hoặc HI931101, nguồn pin thuộc về máy đo chứ không cấp vào FC300B; catalogue Hanna cho biết các máy này sử dụng ba pin AAA 1,5 V. Vì vậy trên đường tín hiệu BNC của FC300B không bố trí MCB, cầu chì hay thiết bị đóng cắt tải. Nếu sử dụng FC300B với một máy ISE/pH/mV khác, nguồn và biện pháp bảo vệ phải tuân theo hướng dẫn riêng của máy đo đó.
.webp)
Nguyên lý của điện cực ISE natri FC300B dựa trên phép đo điện thế. Màng thủy tinh đặc biệt ở đầu cảm biến có tính chọn lọc với Na⁺. Khi màng tiếp xúc dung dịch, ion natri trao đổi tại bề mặt màng và tạo ra sự mất cân bằng điện tích giữa phía mẫu với tế bào bên trong điện cực. Kết quả là xuất hiện một điện thế thay đổi theo hoạt độ Na⁺ trong mẫu.
FC300B tích hợp một hệ tham chiếu Ag/AgCl để cung cấp điện thế tham chiếu ổn định. Máy đo có trở kháng đầu vào cao thu nhận chênh lệch điện thế này và, sau khi hiệu chuẩn bằng dung dịch chuẩn thích hợp, liên hệ tín hiệu với hoạt độ hoặc nồng độ natri theo đáp ứng Nernst.
Để phép đo nồng độ chính xác hơn, Hanna hướng dẫn bổ sung dung dịch điều chỉnh cường độ ion ISA cho cả mẫu và dung dịch chuẩn. ISA giúp duy trì cường độ ion gần như không đổi, ổn định hệ số hoạt độ đồng thời điều chỉnh môi trường kiềm để giảm ảnh hưởng của H⁺ lên màng chọn lọc natri.
.webp)
Đối với điện cực mới hoặc điện cực được đưa trở lại sử dụng sau thời gian lưu kho, Hanna hướng dẫn conditioning màng thủy tinh nhạy natri, sau đó hydrat hóa bằng dung dịch lưu trữ trước khi kiểm tra và hiệu chuẩn. Dung dịch HI4016-46 được dùng để condition/etch bề mặt màng, còn HI4016-45 giúp hydrat hóa và duy trì trạng thái thích hợp của màng cảm biến.
Khi đo, lỗ châm điện giải cần được mở và mức dung dịch châm phải được duy trì thích hợp. Cả mẫu và dung dịch chuẩn nên được bổ sung ISA theo cùng điều kiện, giữ nhiệt độ gần nhau và được khuấy với điều kiện tương đương. Giữa các mẫu, Hanna khuyến nghị rửa điện cực bằng nước cất hoặc nước khử ion để hạn chế nhiễm chéo.
FC300B phản ứng chọn lọc với ion Na⁺ chứ không trực tiếp với Cl⁻. Trong các mẫu mà natri clorua là nguồn natri cần xác định, máy đo chuyên dụng có thể hiệu chuẩn bằng chuẩn NaCl rồi biểu thị kết quả theo đơn vị NaCl. Hanna cung cấp hệ số chuyển đổi giữa nồng độ Na⁺ và NaCl, đồng thời các máy HI931100/HI931102 được thiết kế để làm việc với FC300B và hiển thị hàm lượng NaCl.
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion natri dạng kết hợp (Combination ISE) |
| Ion đo | Natri (Na⁺) |
| Dải đo nồng độ | 1,0 M đến 1 × 10⁻⁵ M Na⁺ |
| Dải đo theo khối lượng | 0,23 đến 22.990 mg/L (ppm) Na⁺ |
| Khoảng pH hoạt động | 9,75 đến 14 pH |
| Nhiệt độ hoạt động | 0 đến 80 °C |
| Độ dốc điện cực | Khoảng +57 mV mỗi thập phân nồng độ |
| Hệ tham chiếu | Ag/AgCl tích hợp |
| Junction | Junction gốm đơn |
| Thân điện cực | Thủy tinh, có thể châm lại điện giải |
| Vật liệu tiếp xúc mẫu | Thủy tinh và gốm |
| Dung dịch châm điện cực | HI7079 |
| Cáp kết nối | Cáp đồng trục dài 1 m |
| Đầu nối | BNC |