| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI4015 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI4015 | Điện Cực Chọn Lọc Ion Bạc/Sulfide Half-Cell Hanna HI4015 là điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn dạng half-cell của Hanna Instruments, được thiết kế để xác định ion bạc Ag+ hoặc ion sulfide S2- trong dung dịch nước bằng phương pháp đo điện thế. Theo tài liệu chính thức của Hanna, HI4015 sử dụng màng cảm biến dạng pellet bạc/bạc sulfide và phải làm việc cùng một điện cực tham chiếu riêng để tạo thành hệ đo hoàn chỉnh.
Lưu ý về tên gọi hóa học: tài liệu Hanna xác định HI4015 đo Silver/Sulfide, tức Ag+ và S2-. Vì vậy “sulfide” ở đây là ion sulfua S2-, không phải ion sulfite/sulfit SO3 2-. Đây là điểm cần phân biệt khi lựa chọn điện cực cho quy trình phân tích hóa học.
Sản phẩm phù hợp cho phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng, xử lý nước, giám sát môi trường và nhiều quy trình công nghiệp cần xác định bạc hoặc sulfide. Với cấu trúc half-cell, người sử dụng có thể kết hợp HI4015 với điện cực tham chiếu HI5315 và máy đo ion hoặc máy pH/mV phù hợp. Tài liệu hướng dẫn của Hanna nêu HI4222 là một trong các máy đo có thể sử dụng cho hệ thống này.
Các đặc điểm trên được Hanna công bố cho HI4015, trong đó nhà sản xuất nhấn mạnh cấu trúc cảm biến half-cell trạng thái rắn, thân epoxy, kết nối BNC và yêu cầu sử dụng điện cực tham chiếu riêng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại điện cực | Điện cực ISE trạng thái rắn dạng half-cell |
| Vật liệu cảm biến | Pellet bạc/bạc sulfide |
| Ion đo | Ag+ và S2- |
| Dải đo Ag+ | 1,0 M đến 1 × 10^-6 M; tương đương 107.900 đến 0,11 mg/L |
| Dải đo S2- | 1,0 M đến 1 × 10^-7 M; tương đương 32.100 đến 0,003 mg/L |
| Khoảng pH làm việc khi đo bạc | pH 2 đến 8 |
| Khoảng pH làm việc khi đo sulfide | pH 12 đến 14 |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 80 °C |
| Kích thước thân | Đường kính 12 mm, chiều dài nhúng danh định 120 mm |
| Vật liệu thân | Epoxy |
| Cáp | Cáp đồng trục 1 m |
| Kết nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu sử dụng cùng | HI5315 |
Các giá trị trong bảng trên được đối chiếu từ trang sản phẩm và hướng dẫn sử dụng chính thức HI4015/HI4115 của Hanna Instruments.
HI4015 không phải thiết bị điện cần cấp nguồn độc lập. Đây là cảm biến điện hóa half-cell thụ động, vì vậy không được đấu nguồn AC hoặc DC trực tiếp vào điện cực. Đầu BNC của HI4015 được kết nối với ngõ đo tương ứng trên máy đo ISE/pH/mV; đồng thời điện cực tham chiếu riêng HI5315 được đặt trong cùng mẫu và kết nối vào ngõ tham chiếu của máy đo. Hai điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch để hoàn thiện mạch điện hóa.
Do HI4015 chỉ truyền tín hiệu điện thế rất nhỏ về thiết bị đo nên không có tải công suất, contactor, relay hay thiết bị bảo vệ quá dòng trên đường tín hiệu của chính điện cực. Nguồn điện và các yêu cầu bảo vệ điện, nếu có, thuộc về máy đo hoặc thiết bị phòng thí nghiệm đi kèm và phải thực hiện theo hướng dẫn của thiết bị đó.
.webp)
Phần tử quan trọng nhất của điện cực chọn lọc ion HI4015 là màng pellet bạc/bạc sulfide trạng thái rắn. Khi màng cảm biến tiếp xúc với dung dịch, sự tương tác và cân bằng ion tại bề mặt màng tạo ra một điện thế phụ thuộc vào hoạt độ của ion Ag+ hoặc S2- trong mẫu. Vì HI4015 là half-cell, điện thế này phải được so sánh với điện thế ổn định của điện cực tham chiếu riêng để máy đo xác định hiệu điện thế của hệ điện hóa.
Khi lực ion của mẫu và dung dịch chuẩn được giữ ổn định bằng dung dịch điều chỉnh thích hợp, điện thế đo được liên hệ với nồng độ ion tự do theo quan hệ Nernst. Nhờ đó, sau khi hiệu chuẩn với các dung dịch chuẩn phù hợp, máy đo ISE có thể chuyển đổi tín hiệu mV thành kết quả nồng độ.
.webp)
Khi xác định nồng độ bạc Ag+, Hanna yêu cầu kiểm soát lực ion của mẫu và dung dịch chuẩn ở mức ổn định bằng dung dịch ISA phù hợp. Việc ổn định lực ion giúp hệ số hoạt độ tương đối nhất quán, từ đó điện thế cảm biến có thể được liên hệ chính xác hơn với nồng độ ion bạc tự do. Hanna chỉ định HI4000-00 là ISA dùng cho phép đo bạc với hệ điện cực này.
Đối với phép đo bạc, tài liệu hướng dẫn quy định môi trường đo phù hợp trong vùng pH tương ứng của điện cực. Các dung dịch chuẩn nên được lựa chọn sao cho bao quanh khoảng nồng độ dự kiến của mẫu để quá trình hiệu chuẩn và nội suy đạt độ tin cậy tốt hơn.
Khi xác định ion sulfide S2-, việc chuẩn bị mẫu đặc biệt quan trọng vì sulfide dễ bị oxy hóa và trạng thái hóa học của lưu huỳnh phụ thuộc mạnh vào pH. Hanna sử dụng dung dịch SAOB HI4015-00 để duy trì môi trường kiềm cần thiết, hạn chế quá trình oxy hóa sulfide và giúp phép đo tập trung vào dạng sulfide tự do.
Hướng dẫn Hanna chỉ rõ phép đo sulfide với HI4015 được thực hiện trong điều kiện SAOB đưa mẫu vào vùng pH thích hợp. Vì vậy, thao tác chuẩn bị mẫu, dung dịch chuẩn và thời gian chờ cân bằng của điện cực cần được thực hiện nhất quán giữa các lần đo.
Tài liệu Hanna mô tả HI4015/HI4115 có thể dùng để xác định sulfide trong nước ngầm, đất và dung dịch ngành giấy; đồng thời điện cực bạc/sulfide có thể làm cảm biến chỉ thị trong các phép chuẩn độ điện thế thích hợp.
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion ISE trạng thái rắn dạng half-cell |
| Ion đo | Bạc (Ag⁺) và sulfide/sulfua (S²⁻) |
| Dải đo bạc | 1,0 M đến 1×10⁻⁶ M (107.900 đến 0,11 mg/L Ag⁺) |
| Dải đo sulfide | 1,0 M đến 1×10⁻⁷ M (32.100 đến 0,003 mg/L S²⁻) |
| Khoảng pH khi đo bạc | pH 2 đến 8 |
| Khoảng pH khi đo sulfide | pH 12 đến 14 |
| Nhiệt độ hoạt động | 0 đến 80 °C |
| Phần tử cảm biến | Pellet bạc/bạc sulfide trạng thái rắn |
| Vật liệu thân | Epoxy |
| Cáp kết nối | Cáp đồng trục dài 1 m |
| Đầu nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu tương thích | HI5315 |