| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI4008 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | Không bảo hành |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI4008 là điện cực chọn lọc ion đồng Cu²⁺ dạng half-cell trạng thái rắn của Hanna Instruments, được thiết kế để xác định ion đồng hóa trị hai tự do trong dung dịch bằng phương pháp điện thế. Điện cực sử dụng màng cảm biến vô cơ hỗn hợp đồng sulfide/bạc sulfide, có thân epoxy bền và đầu nối BNC để kết nối với máy đo ion hoặc máy pH/mV phù hợp.
Hanna Instruments khởi nguồn tại Ý từ năm 1978 và phát triển thành thương hiệu thiết bị phân tích với danh mục sản phẩm phục vụ phòng thí nghiệm, xử lý nước, thực phẩm, môi trường và công nghiệp. Theo thông tin sản phẩm cung cấp, điện cực Hanna HI4008 có xuất xứ Romania.
Khác với điện cực ISE dạng kết hợp, HI4008 là một điện cực half-cell, vì vậy cần ghép với điện cực tham chiếu rời để hình thành đầy đủ tế bào đo điện thế. Hanna thiết kế HI4008 để sử dụng cùng điện cực tham chiếu hai junction HI5315.
| Đặc tính | Thông tin |
|---|---|
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn, dạng half-cell |
| Ion đo | Cu²⁺ tự do |
| Màng cảm biến | Đồng sulfide/bạc sulfide |
| Dải đo | 1 × 10⁻⁶ M đến 0,1 M; tương đương khoảng 0,065 đến 6.355 mg/L Cu²⁺ |
| Khoảng pH vận hành | pH 3 đến 7; khoảng pH 4 đến 6 được khuyến nghị trong hướng dẫn sử dụng |
| Nhiệt độ vận hành | 0 đến 80 °C |
| Đường kính thân | 12 mm |
| Chiều dài nhúng danh định | 120 mm |
| Kết nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu dùng cùng | HI5315, điện cực tham chiếu Ag/AgCl hai junction; dung dịch nạp HI7072 theo hướng dẫn Hanna |
| Dung dịch điều chỉnh lực ion | HI4000-00 ISA |
Hanna HI4008 là cảm biến điện hóa thụ động. Điện cực không có đầu vào nguồn AC/DC, không có các cực L/N/PE, không điều khiển relay và không cấp điện cho tải công suất. Đầu BNC của HI4008 được nối vào ngõ đo thích hợp của máy ISE/pH/mV, trong khi điện cực tham chiếu HI5315 được nối vào ngõ tham chiếu tương ứng của máy đo. Cả đầu cảm biến HI4008 và junction của điện cực tham chiếu được đặt trong cùng mẫu dung dịch để hoàn thành tế bào điện hóa.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ điện, nếu cần, chỉ áp dụng cho máy đo hoặc thiết bị phụ trợ theo hướng dẫn riêng của nhà sản xuất. Không được cấp trực tiếp 110/230 VAC hoặc nguồn DC vào HI4008 và không cần bố trí MCB hay cầu chì trên đường tín hiệu của điện cực.
.webp)
Đầu cảm biến của HI4008 chứa màng vô cơ nén từ đồng sulfide và bạc sulfide. Khi màng tiếp xúc với dung dịch, sự cân bằng trao đổi ion tại bề mặt màng tạo ra một điện thế phụ thuộc vào hoạt độ của ion đồng Cu²⁺ tự do trong mẫu.
HI4008 chỉ tạo ra một nửa của tế bào điện thế, vì vậy cần điện cực tham chiếu rời tạo mức điện thế tham chiếu ổn định. Máy đo có trở kháng đầu vào cao đo hiệu điện thế giữa điện cực HI4008 và điện cực tham chiếu. Khi lực ion của mẫu và dung dịch chuẩn được duy trì ổn định bằng ISA, sự thay đổi điện thế liên hệ với hoạt độ Cu²⁺ theo quan hệ Nernst. Sau khi hiệu chuẩn bằng các dung dịch chuẩn đồng phù hợp, máy ISE có thể chuyển tín hiệu điện thế thành giá trị nồng độ.
.webp)
Dung dịch HI4000-00 Ionic Strength Adjuster được sử dụng để đưa lực ion của dung dịch chuẩn và mẫu về điều kiện cao và ổn định hơn. Khi hệ số hoạt độ được kiểm soát tốt hơn, điện thế của điện cực có thể tương quan ổn định hơn với nồng độ ion Cu²⁺ tự do, giảm sai khác do nền mẫu giữa quá trình hiệu chuẩn và đo thực tế.
Điện cực ISE không đồng nghĩa với phép đo tổng đồng. HI4008 chủ yếu phản hồi với Cu²⁺ tự do có khả năng tham gia cân bằng tại màng cảm biến. Nếu đồng bị tạo phức với EDTA hoặc các ligand khác, hoặc bị chuyển thành dạng kết tủa như hydroxide trong điều kiện không phù hợp, phần Cu²⁺ tự do có thể giảm và kết quả điện thế sẽ thay đổi tương ứng.
Vì vậy, khi so sánh HI4008 với các phương pháp xác định tổng đồng, cần xác định rõ mục tiêu phân tích là đồng tự do hay tổng hàm lượng đồng. Đây là yếu tố quan trọng trong xử lý nước thải, bể mạ và các mẫu công nghiệp có thành phần hóa học phức tạp.
Mẫu và chuẩn nên được xử lý theo cùng điều kiện về lực ion, nhiệt độ và chế độ khuấy. Cần tránh làm xước hoặc oxy hóa bề mặt màng cảm biến, đồng thời rửa điện cực bằng nước khử ion giữa các mẫu theo hướng dẫn bảo dưỡng của Hanna.
Do đây là điện cực đo Cu²⁺ tự do, thành phần nền mẫu, các chất tạo phức, sự kết tủa và các ion gây nhiễu có thể ảnh hưởng tới kết quả. Với mẫu công nghiệp phức tạp, người sử dụng nên đánh giá nhiễu và chuẩn bị mẫu theo phương pháp phân tích phù hợp thay vì xem ISE như phép đo tổng đồng.
Khi lựa chọn điện cực chọn lọc ion đồng Hanna HI4008, việc xác định đúng model, đúng điện cực tham chiếu, dung dịch ISA và khả năng tương thích với máy đo ISE/pH/mV là rất quan trọng. thietbicodien hỗ trợ khách hàng kiểm tra cấu hình sản phẩm và lựa chọn phụ kiện phù hợp với nhu cầu đo Cu²⁺ trong phòng thí nghiệm, xử lý nước thải, mạ điện và các quy trình công nghiệp.
Để đặt mua HI4008 chính hãng và được tư vấn đúng cấu hình sử dụng, hãy liên hệ trực tiếp thietbicodien.
HI4008 được thiết kế để xác định ion đồng hóa trị hai Cu²⁺ tự do trong dung dịch bằng phương pháp đo điện thế với điện cực chọn lọc ion.
Không. HI4008 là điện cực half-cell, vì vậy cần một điện cực tham chiếu rời để hoàn thiện tế bào đo. Hanna chỉ định HI5315 là điện cực tham chiếu phù hợp cho HI4008.
Điện cực sử dụng đầu nối BNC và được kết nối với máy đo ISE hoặc máy pH/mV có ngõ vào tương thích. Điện cực tham chiếu HI5315 được nối riêng vào ngõ tham chiếu tương ứng của máy.
Không. HI4008 là cảm biến điện hóa thụ động, chỉ tạo tín hiệu điện thế khi kết hợp với điện cực tham chiếu và tiếp xúc với mẫu. Không được cấp nguồn AC hoặc DC trực tiếp vào điện cực.
HI4008 phản hồi chủ yếu với Cu²⁺ tự do trong dung dịch. Đồng tồn tại dưới dạng phức hoặc kết tủa không đóng góp vào tín hiệu theo cùng cách như Cu²⁺ tự do, vì vậy kết quả ISE không nên mặc định là tổng hàm lượng đồng.
ISA giúp duy trì lực ion của chuẩn và mẫu ở mức ổn định, qua đó kiểm soát tốt hơn hệ số hoạt độ và cải thiện sự tương quan giữa điện thế điện cực với nồng độ Cu²⁺.
Điện cực phù hợp cho ngành mạ điện, phân tích nước thải, kiểm soát quy trình công nghiệp và làm điện cực chỉ thị trong chuẩn độ Cu²⁺ bằng EDTA.
Có thể sử dụng với máy đo ion hoặc máy pH/mV phù hợp nếu thiết bị hỗ trợ cấu hình điện cực half-cell, có đầu vào BNC tương thích và có ngõ kết nối điện cực tham chiếu riêng. Cần kiểm tra tài liệu kỹ thuật của máy trước khi kết nối.
Nguồn đối chiếu kỹ thuật: trang sản phẩm HI4008 chính thức của Hanna và manual HI4008/HI4108 của Hanna Instruments; tài liệu xác nhận cấu trúc half-cell, màng CuS/Ag₂S, BNC, dải đo, HI5315/HI7072, ISA và nguyên lý điện thế Nernst. hannainst.com +2 documentation.hannainst.com +2 Nguồn lịch sử thương hiệu Hanna Instruments xác nhận hãng khởi nguồn tại Ý năm 1978 và có hoạt động sản xuất tại nhiều quốc gia, trong đó có Romania. hannainst.com +1| Loại cảm biến | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn, dạng half-cell |
| Ion đo | Ion đồng Cu²⁺ tự do |
| Dải đo theo nồng độ mol | 1 × 10⁻⁶ đến 0,1 mol/L |
| Dải đo theo khối lượng | 0,065 đến 6.355 mg/L (ppm) Cu²⁺ |
| Khoảng pH tối ưu | pH 3 đến 7 |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 80 °C |
| Vật liệu màng cảm biến | Đồng sulfide/bạc sulfide (CuS/Ag₂S) trạng thái rắn |
| Vật liệu thân điện cực | Nhựa epoxy |
| Độ dốc điện cực xấp xỉ | +27 mV |
| Cáp kết nối | Cáp đồng trục dài 1 m |
| Kiểu đầu nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu tương thích | HI5315 reference half-cell |
| Trọng lượng | 0,45 kg |
| Kích thước | Liên hệ |