| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI900601 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | Không bảo hành |
| Giá bán | 17,907,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 19,697,700 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI900601 | Điện Cực Quang Phổ cho Chuẩn Độ Màu 525 nm Hanna HI900601 là điện cực quang phổ chuyên dùng để phát hiện điểm tương đương trong các phép chuẩn độ có phản ứng đổi màu. Điện cực sử dụng LED xanh bước sóng 525 nm, biến sự thay đổi quang học của mẫu thành tín hiệu mV để máy chuẩn độ Hanna theo dõi và xác định điểm kết thúc một cách tự động.
Hanna Instruments bắt đầu hoạt động từ năm 1978 tại Italy và hiện phát triển, sản xuất nhiều dòng thiết bị phân tích cho phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng, thực phẩm - đồ uống, nước và nước thải cùng nhiều lĩnh vực công nghiệp. Theo thông tin sản phẩm cung cấp, model HI900601 có xuất xứ Romania.
HI900601 thuộc dòng điện cực quang phổ HI90060x của Hanna. Dòng sản phẩm này được thiết kế để kết nối với ngõ vào potentiometric trên máy chuẩn độ hoặc hệ thống lấy mẫu tự động Hanna, nhờ đó có thể triển khai chuẩn độ quangometric mà không cần một máy quang phổ độc lập.
| Đặc tính | Giá trị / mô tả |
|---|---|
| Model | HI900601 |
| Loại thiết bị | Điện cực quang phổ dùng cho chuẩn độ màu |
| Bước sóng | 525 nm |
| Màu LED | Xanh lá |
| Nguồn sáng | LED |
| Chu kỳ đo | LED phát xung 1 kHz |
| Bộ phát hiện ánh sáng | Photocell silicon |
| Dải tín hiệu mV | 10 đến 1100 mV |
| Nhiệt độ mẫu | 0 đến 75 °C |
| Vật liệu thân | Thủy tinh |
| Chiều dài thân / chiều dài tổng | 120 mm / 200 mm |
| Đường kính ngoài | 12 mm |
| Kết nối tín hiệu | BNC với cáp dài 1,5 m |
| Nguồn cho điện cực | Qua đầu nối PS/2 kết nối với máy chuẩn độ |
| Môi trường sử dụng | 0 đến 50 °C |
| Xuất xứ | Romania |
HI900601 không phải là tải công suất và không được đấu trực tiếp vào nguồn điện lưới. Điện cực sử dụng hai kết nối riêng: đầu BNC truyền tín hiệu mV tới ngõ pH/ORP/ISE của máy chuẩn độ và đầu PS/2 nhận nguồn từ máy chuẩn độ. Theo hướng dẫn của Hanna, dòng điện cực HI90060x có thể sử dụng với các máy chuẩn độ tương thích như HI932, HI931, HI902C, HI901C và HI901W.
Vì nguồn hoạt động của điện cực được lấy từ thiết bị chủ qua PS/2, các thiết bị đóng cắt hoặc bảo vệ nguồn điện lưới nếu có thuộc về hệ thống cấp nguồn của máy chuẩn độ, không phải là phần đấu nối trực tiếp vào HI900601. Không cấp 110 VAC, 230 VAC hoặc nguồn DC ngoài trực tiếp vào BNC hay đầu PS/2 của điện cực.
.webp)
Trong quá trình chuẩn độ, buret của máy chuẩn độ bổ sung titrant vào mẫu đã được chuẩn bị với chất chỉ thị thích hợp. LED xanh 525 nm trong HI900601 phát ánh sáng qua vùng cell quang đang tiếp xúc với dung dịch. Ánh sáng truyền qua mẫu tới một gương platinum được làm kín trong phần thủy tinh của điện cực, sau đó phản xạ trở lại qua dung dịch và được photocell silicon thu nhận.
Khi phản ứng chuẩn độ làm chất chỉ thị chuyển từ dạng chưa phản ứng sang dạng đã phản ứng, độ hấp thụ hoặc truyền ánh sáng tại 525 nm thay đổi. Sự biến đổi này làm tín hiệu của điện cực thay đổi theo đơn vị mV. Máy chuẩn độ theo dõi diễn biến tín hiệu trong suốt quá trình thêm titrant và sử dụng thuật toán chuẩn độ để xác định điểm tương đương hoặc điểm kết thúc màu.
Thiết kế phản xạ giúp ánh sáng đi qua mẫu theo một đường quang xác định nhưng vẫn giữ kích thước điện cực nhỏ gọn. Hanna cũng tích hợp cơ chế bù ảnh hưởng thay đổi nhiệt độ và bộ hiệu chỉnh cường độ LED nhằm duy trì khả năng làm việc của hệ thống quang theo thời gian.
.webp)
Điện cực quang phổ 525 nm phù hợp với các phép chuẩn độ màu trong đó chất chỉ thị tạo ra biến đổi quang đủ lớn tại bước sóng 525 nm. Việc lựa chọn điện cực phải dựa trên phương pháp phân tích và phổ hấp thụ của chất chỉ thị, thay vì chỉ dựa vào màu quan sát bằng mắt.
Một ứng dụng được Hanna công bố là chuẩn độ độ cứng của nước bằng phương pháp quangometric với máy chuẩn độ tự động, EDTA và chất chỉ thị màu phù hợp. Hanna cũng công bố quy trình xác định độ cứng canxi bằng điện cực HI900601 và phương pháp chuẩn độ quang xác định acid ascorbic trong những ứng dụng phù hợp.
Trong SOP đo độ cứng nước của Hanna, HI900601 được kết nối với máy chuẩn độ HI932 và theo dõi sự chuyển màu để xác định điểm tương đương. Điều này giúp tự động hóa một phép chuẩn độ vốn có thể phụ thuộc nhiều vào việc người vận hành quan sát màu bằng mắt.
Điện cực quang phổ là thiết bị quang học bằng thủy tinh nên cần tránh va đập, đặc biệt không để cánh khuấy chạm vào thân đầu dò. Hanna khuyến nghị hạn chế hình thành bọt khí tại cell quang vì bọt có thể làm nhiễu đường truyền ánh sáng; tốc độ khuấy trong hướng dẫn chung không nên vượt quá 800 RPM.
Đầu dò có thể được rửa nhẹ bằng nước cất hoặc nước khử ion sau khi sử dụng. Nếu cần làm sạch sâu hơn, tài liệu Hanna hướng dẫn có thể sử dụng dung dịch làm sạch điện cực đa dụng HI7061 theo quy trình của hãng.
Hanna khuyến nghị thực hiện hiệu chỉnh LED trước lần sử dụng đầu tiên và định kỳ theo hướng dẫn. Khi hiệu chỉnh trong nước cất hoặc nước khử ion, tín hiệu được điều chỉnh tại máy chuẩn độ bằng trimmer CAL của đầu dò; người vận hành cần thực hiện đúng quy trình để tránh điều chỉnh quá giới hạn của mạch điện tử.
Khi cần trang bị Hanna HI900601 chính hãng cho hệ thống chuẩn độ màu, việc lựa chọn đúng bước sóng và kiểm tra khả năng tương thích với máy chuẩn độ đang sử dụng là rất quan trọng. thietbicodien hỗ trợ khách hàng đối chiếu model, nhu cầu ứng dụng và cấu hình kết nối trước khi đặt hàng nhằm hạn chế lựa chọn sai điện cực.
Quý khách có nhu cầu mua HI900601 điện cực quang phổ 525 nm Hanna vui lòng liên hệ trực tiếp thietbicodien để được tư vấn sản phẩm chính hãng, kiểm tra model phù hợp và hỗ trợ thông tin kỹ thuật phục vụ lựa chọn thiết bị.
HI900601 được dùng để phát hiện điểm tương đương hoặc điểm kết thúc trong các phép chuẩn độ có sự thay đổi màu. Điện cực theo dõi biến đổi quang học của chất chỉ thị tại bước sóng 525 nm và gửi tín hiệu mV về máy chuẩn độ.
Model này sử dụng LED xanh 525 nm. Hanna còn có các điện cực cùng dòng ở những bước sóng khác, vì vậy cần chọn model theo chất chỉ thị và phương pháp chuẩn độ cụ thể.
Có, nếu đó là máy chuẩn độ Hanna tương thích. Đầu BNC của điện cực được thiết kế để kết nối vào ngõ potentiometric pH/ORP/ISE, trong khi đầu PS/2 kết nối với thiết bị chủ để cấp nguồn cho điện cực.
Không. Điện cực không được đấu trực tiếp vào nguồn điện lưới. Nguồn hoạt động của HI900601 được cung cấp từ máy chuẩn độ thông qua kết nối PS/2 theo cấu hình do Hanna quy định.
Ánh sáng 525 nm đi qua mẫu, phản xạ trên gương platinum được làm kín trong đầu thủy tinh rồi quay trở lại qua dung dịch tới photocell silicon. Khi màu của chất chỉ thị thay đổi, lượng ánh sáng thu được thay đổi và điện cực chuyển sự thay đổi đó thành tín hiệu mV.
Có trong phương pháp phù hợp. Hanna đã công bố quy trình chuẩn độ quang đo độ cứng nước sử dụng HI900601 525 nm cùng máy chuẩn độ tự động, EDTA và chất chỉ thị tương ứng. Người dùng cần tuân thủ đúng SOP, thuốc thử và điều kiện phương pháp.
Cần giữ cell quang sạch, loại bỏ bọt khí, tránh để cánh khuấy va vào điện cực và thực hiện hiệu chỉnh LED theo hướng dẫn của Hanna. Đối với từng phương pháp cụ thể, vị trí nhúng đầu dò, tốc độ khuấy, thuốc thử và chất chỉ thị phải tuân theo SOP tương ứng.
Thông tin kỹ thuật và nguyên lý trên được đối chiếu từ trang sản phẩm và manual chính thức của Hanna Instruments, gồm bước sóng 525 nm, LED xanh, phép đo phản xạ, photocell silicon, tín hiệu mV, BNC/PS/2, bù nhiệt và cấu hình lắp đặt. Hanna Instruments +2 Hanna Documentation +2 Quy trình ứng dụng đo độ cứng nước bằng HI900601 được Hanna công bố trong SOP chuẩn độ quang chính thức. pages.hannainst.com +1| Dải tín hiệu đầu ra | 10–1100 mV |
| Bước sóng quang học | 525 nm |
| Màu LED | Xanh lá |
| Nguồn sáng | LED |
| Chu kỳ đo | LED phát xung ở 1 kHz |
| Bộ thu ánh sáng | Photocell silicon |
| Nhiệt độ mẫu | 0–75 °C |
| Nhiệt độ môi trường hoạt động | 0–50 °C |
| Vật liệu thân | Thủy tinh |
| Chiều dài thân | 122 mm |
| Đường kính ngoài | 12 mm |
| Kết nối tín hiệu | BNC, cáp dài 1,5 m |
| Kết nối nguồn | Đầu nối PS/2 từ hệ thống chuẩn độ |
| Kích thước | 200×12×12 mm |