| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI4012 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI4012 | Điện Cực ISE Đo Ion Chì/Sulfate dạng Half-Cell Hanna HI4012 là điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn được thiết kế cho phép đo điện thế nhằm xác định ion chì Pb²⁺ trong dung dịch. Ngoài phép đo chì trực tiếp, điện cực còn được sử dụng làm điện cực chỉ thị để xác định sulfate SO₄²⁻ thông qua phép chuẩn độ kết tủa với dung dịch chì perchlorate.
Điểm cần lưu ý khi lựa chọn sản phẩm là HI4012 không đo trực tiếp sulfate theo cách nó đo Pb²⁺. Trong ứng dụng sulfate, điện cực theo dõi sự thay đổi hoạt độ ion chì trong quá trình chuẩn độ; sự thay đổi điện thế tại điểm tương đương cho phép xác định lượng sulfate có trong mẫu.
Hanna Instruments là nhà sản xuất thiết bị phân tích và đo lường với danh mục sản phẩm phục vụ phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng, xử lý nước, môi trường và nhiều lĩnh vực công nghiệp. Hanna có hệ thống sản xuất quốc tế, trong đó có cơ sở tại Romania; sản phẩm HI4012 được cung cấp với thông tin xuất xứ Romania.
| Đặc tính | Thông tin |
|---|---|
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn dạng half-cell |
| Phần tử cảm biến | Pellet/màng cảm biến sulfide chì trạng thái rắn |
| Ion đo trực tiếp | Pb²⁺ |
| Ứng dụng sulfate | Điện cực chỉ thị trong chuẩn độ kết tủa sulfate |
| Dải đo Pb²⁺ | 1 × 10⁻⁶ M đến 0,1 M, tương đương khoảng 0,21 đến 20.700 mg/L |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 80 °C |
| Khoảng pH khuyến nghị | Khoảng pH 4 đến 7 theo thông số kỹ thuật; điều kiện pH cụ thể cần tuân theo quy trình phân tích tương ứng |
| Thân điện cực | Epoxy |
| Kích thước danh nghĩa | Đường kính 12 mm, chiều dài phần nhúng danh nghĩa 120 mm |
| Đầu nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu | Cần điện cực tham chiếu riêng; Hanna thiết kế dòng half-cell này để sử dụng với HI5315 |
Điện cực ISE đo chì Pb²⁺ HI4012 sử dụng bề mặt cảm biến sulfide kim loại có độ tan rất thấp. Sự tương tác giữa màng vô cơ và ion trong mẫu tạo ra thay đổi điện thế phụ thuộc vào hoạt độ Pb²⁺, phù hợp với phương pháp đo điện thế ion chọn lọc.
HI4012 là điện cực ISE dạng half-cell, nghĩa là phần cảm biến và phần tham chiếu được tách thành hai điện cực riêng. Khi làm việc, HI4012 phải được sử dụng cùng một điện cực tham chiếu phù hợp để hoàn thành mạch điện hóa. Hanna khuyến nghị sử dụng điện cực tham chiếu double-junction HI5315 cho các ISE half-cell trạng thái rắn.
Đầu nối BNC giúp điện cực có thể kết nối với máy đo pH/mV/ISE để bàn có ngõ vào tương thích. Người dùng cần kiểm tra cấu hình đầu vào của máy đo, khả năng kết nối điện cực tham chiếu riêng và chức năng đo mV hoặc ISE trước khi lắp đặt.
Phần tử cảm biến bên trong được bảo vệ bởi thân epoxy bền, tạo kết cấu thực dụng cho các phép đo trong phòng thí nghiệm và các ứng dụng phân tích công nghiệp.
Ngoài xác định nồng độ chì Pb²⁺, HI4012 còn có thể đóng vai trò điện cực chỉ thị trong chuẩn độ sulfate SO₄²⁻. Đây là điểm khác biệt quan trọng giúp một điện cực có thể phục vụ cả phép đo điện thế trực tiếp và phép chuẩn độ kết tủa.
Khi đo chì trực tiếp, độ mạnh ion của mẫu và dung dịch chuẩn cần được kiểm soát. Dung dịch điều chỉnh lực ion ISA giúp duy trì hệ số hoạt độ ổn định hơn, từ đó tạo điều kiện để mối quan hệ giữa điện thế đo được và nồng độ ion chì tự do có tính lặp lại tốt hơn.
HI4012 là cảm biến điện hóa thụ động, không phải thiết bị dùng nguồn điện riêng và không điều khiển tải công suất. Khi sử dụng, đầu BNC của HI4012 được nối tới ngõ vào đo phù hợp trên máy pH/mV/ISE. Điện cực tham chiếu HI5315 được đặt cùng HI4012 trong mẫu và nối tới ngõ tham chiếu tương ứng của hệ thống đo.
Do đây là đường tín hiệu điện hóa mức thấp, không cấp 110/230 VAC, 12/24 VDC hoặc nguồn công suất trực tiếp vào HI4012. Các thiết bị bảo vệ nguồn như cầu chì, MCB hoặc bộ cách ly chỉ thuộc mạch cấp nguồn của máy đo nếu cấu hình hệ thống yêu cầu, không đặt trên đường tín hiệu của điện cực ISE.
.webp)
HI4012 hoạt động theo phương pháp đo điện thế ion chọn lọc. Khi bề mặt cảm biến trạng thái rắn tiếp xúc với dung dịch chứa Pb²⁺, cân bằng ion được hình thành tại bề mặt màng cảm biến. Hoạt độ của ion chì trong mẫu làm điện thế của điện cực thay đổi.
Máy đo không chỉ đọc riêng điện thế của HI4012 mà đo chênh lệch điện thế giữa điện cực cảm biến và điện cực tham chiếu có điện thế ổn định. Khi lực ion của dung dịch được giữ gần như không đổi bằng ISA, điện thế thu được có quan hệ logarithm với hoạt độ Pb²⁺ theo nguyên lý Nernst. Sau khi hiệu chuẩn bằng các dung dịch chuẩn phù hợp, máy đo ISE có thể chuyển tín hiệu điện thế thành nồng độ chì.
Đối với sulfate, HI4012 được dùng theo cách khác. Trong chuẩn độ sulfate bằng chì perchlorate, Pb²⁺ từ dung dịch chuẩn độ phản ứng với SO₄²⁻ trong mẫu và tạo kết tủa PbSO₄ ít tan. Trong quá trình này, HI4012 theo dõi hoạt độ Pb²⁺ còn tự do trong dung dịch.
Trước điểm tương đương, Pb²⁺ được thêm vào chủ yếu bị tiêu thụ để tạo PbSO₄. Khi sulfate đã phản ứng hết, lượng Pb²⁺ tự do tăng rõ rệt và điện thế đo thay đổi. Sự biến đổi mV này được dùng để phát hiện điểm kết thúc chuẩn độ, từ đó tính hàm lượng sulfate theo lượng chất chuẩn đã sử dụng.
.webp)
Độ chính xác của phép đo ISE phụ thuộc đáng kể vào quá trình chuẩn bị mẫu, hiệu chuẩn, lực ion, pH, nhiệt độ, tốc độ khuấy và các ion gây nhiễu. Tài liệu Hanna lưu ý các ion như bạc, đồng và cadmium có thể ảnh hưởng tới đáp ứng; sắt và thủy ngân cũng là các thành phần cần đặc biệt lưu ý đối với bề mặt cảm biến sulfide. Các chất có khả năng tạo sulfide ít tan hơn chì sulfide có thể gây nhiễu hoặc làm suy giảm bề mặt cảm biến.
Khi làm việc với mẫu hoặc dung dịch chuẩn chứa chì, cần sử dụng phương tiện bảo hộ phòn
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion (ISE) half-cell trạng thái rắn |
| Phần tử cảm biến | Pellet sulfide chì (PbS) trạng thái rắn |
| Ion đo trực tiếp | Chì Pb²⁺ |
| Dải đo theo mol | 1×10⁻⁶ đến 0,1 M Pb²⁺ |
| Dải đo theo nồng độ | 0,21 đến 20.700 mg/L Pb²⁺ |
| Khoảng pH làm việc khuyến nghị | pH 4 đến 7 |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 80 °C |
| Độ dốc kiểm tra điện cực | +27 ± 4 mV |
| Ion gây nhiễu chính | Ag⁺, Cu²⁺, Cd²⁺; Fe²⁺/Fe³⁺ và Hg phải không hiện diện |
| Vật liệu thân điện cực | Nhựa epoxy |
| Đầu nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu tương thích | HI5315 double-junction, sử dụng riêng để hoàn thành mạch đo |