| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI4102 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | Không bảo hành |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI4102 | Điện Cực Chọn Lọc Ion Brôm (Dạng Kết Hợp) Hanna HI4102 là điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn dùng để xác định ion bromide Br⁻ tự do trong dung dịch bằng phương pháp đo điện thế. Khác với điện cực half-cell cần một điện cực tham chiếu riêng, HI4102 tích hợp cả phần cảm biến bromide và hệ tham chiếu trong cùng một thân điện cực, giúp hệ thống đo gọn hơn và thuận tiện cho công việc phân tích thường xuyên.
Hanna Instruments là thương hiệu thiết bị phân tích được thành lập tại Ý từ năm 1978, phát triển nhiều dòng thiết bị đo pH, ISE, độ dẫn điện, oxy hòa tan và các thông số chất lượng nước. Hanna tổ chức hoạt động sản xuất tại nhiều quốc gia, trong đó có Romania. Model HI4102 trong thông tin sản phẩm này có xuất xứ Romania.
HI4102 sử dụng màng cảm biến silver bromide AgBr trạng thái rắn. Khi điện cực tiếp xúc với mẫu, sự cân bằng ion tại màng cảm biến tạo ra thay đổi điện thế liên quan đến hoạt độ bromide trong dung dịch. Phần tham chiếu Ag/AgCl tích hợp cùng junction dạng côn giúp HI4102 hình thành một tế bào đo điện thế hoàn chỉnh và truyền tín hiệu mV đến máy đo tương thích qua đầu nối BNC.
| Đặc tính | Thông tin |
|---|---|
| Model | HI4102 |
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion dạng kết hợp, trạng thái rắn |
| Ion đo | Bromide (Br⁻) |
| Màng cảm biến | Pellet silver bromide (AgBr) trạng thái rắn |
| Khoảng đo | 1 × 10⁻⁶ M đến 1 M; tương đương khoảng 0,08 đến 79.910 mg/L Br⁻ |
| Hệ tham chiếu tích hợp | Ag/AgCl |
| Điện giải tham chiếu | Potassium nitrate |
| Khoảng pH làm việc | pH 2 đến 12,5 |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 80 °C |
| Thân điện cực | PEI |
| Kiểu junction | Junction dạng côn |
| Kết nối | BNC |
| Kích thước danh nghĩa | Đường kính ngoài 12 mm; chiều dài nhúng danh nghĩa 120 mm |
| Ion cần lưu ý về nhiễu | Iodide, cyanide, chloride; cyanide và mercury cần được đặc biệt kiểm soát theo hướng dẫn sử dụng |
Điện cực Hanna HI4102 là cảm biến điện hóa thụ động. Điện cực không sử dụng nguồn 110/230 VAC hay nguồn DC cấp trực tiếp, không có relay và không điều khiển tải công suất. Tín hiệu do điện cực tạo ra là tín hiệu điện thế mức mV, được đưa qua cáp và đầu nối BNC tới ngõ đo ISE/pH/mV có trở kháng đầu vào phù hợp.
Do HI4102 đã tích hợp điện cực tham chiếu nên khi đo thông thường không cần kết nối thêm một điện cực tham chiếu riêng. Nguồn điện, cầu chì, MCB hoặc các thiết bị bảo vệ nếu có thuộc về máy đo hoặc hệ thống cấp nguồn cho máy đo, không được đấu vào đường tín hiệu của HI4102.
.webp)
Phần tử nhạy ion của HI4102 là pellet silver bromide AgBr được nén thành màng cảm biến trạng thái rắn. Khi màng tiếp xúc với dung dịch mẫu, quá trình trao đổi và cân bằng ion tại bề mặt giữa màng vô cơ và dung dịch tạo nên một điện thế phụ thuộc vào hoạt độ của bromide Br⁻.
Hệ tham chiếu Ag/AgCl tích hợp cung cấp điện thế tham chiếu để máy đo xác định chênh lệch điện thế của tế bào điện hóa. Junction dạng côn tạo tiếp xúc điện giải giữa hệ tham chiếu bên trong và mẫu, trong khi tín hiệu điện thế được truyền qua cáp BNC tới mạch đo có trở kháng đầu vào cao.
Trong phép đo định lượng, dung dịch chuẩn và mẫu được bổ sung dung dịch điều chỉnh lực ion ISA cho halide theo cùng điều kiện. Khi lực ion được giữ ổn định, hệ số hoạt độ được kiểm soát tốt hơn và quan hệ giữa điện thế điện cực với hoạt độ Br⁻ có thể được mô tả theo phương trình Nernst. Sau khi hiệu chuẩn bằng các chuẩn bromide đã biết, máy ISE có thể chuyển đổi giá trị mV thành nồng độ bromide.
HI4102 xác định chủ yếu bromide tự do trong dung dịch. Vì vậy, thành phần nền mẫu, các ion gây nhiễu, nhiệt độ, pH, lực ion và sự hình thành kết tủa hoặc phức có thể ảnh hưởng tới lượng Br⁻ tự do mà điện cực thực sự đáp ứng.
.webp)
Để có kết quả ổn định, dung dịch chuẩn và mẫu nên được xử lý trong các điều kiện tương đương về lực ion, nhiệt độ và tốc độ khuấy. Hanna hướng dẫn sử dụng ISA cho điện cực halide với cả dung dịch chuẩn và mẫu nhằm duy trì lực ion ổn định trước khi ghi nhận giá trị điện thế.
Trong quá trình sử dụng HI4102, khoang điện giải của hệ tham chiếu cần được duy trì theo hướng dẫn của hãng và lỗ nạp điện giải được mở khi thực hiện phép đo. Bọt khí hoặc tạp chất tích tụ tại màng và khu vực junction có thể làm tín hiệu không ổn định, vì vậy đầu điện cực cần được kiểm tra, rửa bằng nước cất hoặc nước khử ion giữa các mẫu và tránh chà xát mạnh bề mặt màng.
Khi bề mặt pellet bị xước, xỉn hoặc bám cặn, khả năng đáp ứng ở nồng độ thấp và độ lặp lại có thể suy giảm. Hanna có chỉ định dải đánh bóng vi mài mòn dành cho các điện cực halide tương thích để phục hồi bề mặt cảm biến khi cần.
Khi lựa chọn điện cực chọn lọc ion Brôm Hanna HI4102, người dùng nên xác định đúng model, loại máy đo đang sử dụng, yêu cầu kết nối BNC, dung dịch chuẩn, ISA và dung dịch điện giải cần thiết để xây dựng hệ thống đo hoàn chỉnh. Việc dùng đúng phụ kiện và quy trình hiệu chuẩn giúp khai thác đúng đặc tính của điện cực và hạn chế sai số do điều kiện mẫu.
Để đặt mua Hanna HI4102 chính hãng, tư vấn khả năng tương thích với máy đo ISE/pH/mV và lựa chọn dung dịch, phụ kiện phù hợp, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. Chúng tôi hỗ trợ đối chiếu đúng mã hàng và cấu hình sử dụng trước khi đặt hàng, phù hợp cho nhu cầu phòng thí nghiệm, xử lý nước, thực phẩm, dược phẩm và các ứng dụng phân tích công nghiệp.
HI4102 được thiết kế để xác định ion bromide Br⁻ tự do trong dung dịch bằng phương pháp điện cực chọn lọc ion và đo điện thế.
Không. Đây là điện cực ISE dạng kết hợp, bên trong đã tích hợp cả phần cảm biến bromide và hệ tham chiếu Ag/AgCl. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với điện cực bromide half-cell HI4002.
Phần cảm biến sử dụng pellet silver bromide AgBr trạng thái rắn. Sự thay đổi hoạt độ Br⁻ tại bề mặt màng tạo ra thay đổi điện thế mà hệ thống đo ghi nhận.
Điện cực sử dụng đầu nối BNC và được kết nối với máy đo ISE hoặc máy pH/mV có ngõ BNC tương thích và mạch đo điện thế có trở kháng đầu vào thích hợp.
Không. HI4102 là cảm biến điện hóa thụ động tạo tín hiệu điện thế mV. Không được cấp nguồn AC 110/230 V hoặc nguồn DC bên ngoài trực tiếp vào đầu điện cực hoặc đường BNC.
ISA cho halide được thêm vào cả dung dịch chuẩn và mẫu nhằm duy trì lực ion ở mức ổn định và tương đương. Điều này giúp kiểm soát hệ số hoạt độ, từ đó hỗ trợ xây dựng mối quan hệ ổn định giữa điện thế và nồng độ bromide.
Có. Điện cực có thể được dùng như điện cực chỉ thị trong chuẩn độ bromide bằng bạc nitrate. Khi Ag⁺ phản ứng với Br⁻ tạo kết tủa AgBr, nồng độ bromide tự do giảm và sự thay đổi điện thế gần điểm tương đương có thể được sử dụng để xác định điểm kết thúc.
Các yếu tố đáng chú ý gồm lực ion của mẫu, nhiệt độ, pH, tốc độ khuấy, tình trạng bề mặt màng, junction, độ sạch của điện cực và các ion gây nhiễu. Dung dịch chuẩn và mẫu nên được chuẩn bị trong điều kiện tương đương để tăng độ lặp lại.
Điện cực phản hồi theo hoạt độ bromide tự do trong dung dịch. Nếu bromide bị giữ trong dạng hóa học không còn tồn tại dưới dạng Br⁻ tự do, tín hiệu đo có thể không đại diện trực tiếp cho tổng lượng bromine/bromide của mẫu nếu chưa có quy trình xử lý mẫu thích hợp.
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion dạng kết hợp, cảm biến trạng thái rắn |
| Ion đo | Bromide (Br⁻) tự do trong dung dịch |
| Vật liệu màng cảm biến | Pellet bạc bromide (AgBr) trạng thái rắn |
| Khoảng đo mol | 1 × 10⁻⁶ đến 1,0 M |
| Khoảng đo bromide | 0,08 đến 79.910 mg/L Br⁻ |
| Khoảng pH làm việc | pH 2 đến 12,5 |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 80 °C |
| Điện cực tham chiếu tích hợp | Ag/AgCl |
| Dung dịch điện giải tham chiếu | HI7072 |
| Vật liệu thân điện cực | PEI (polyetherimide) |
| Kiểu junction | Junction dạng côn (skirted cone) |
| Kiểu kết nối | BNC |
| Độ dốc kiểm tra chấp nhận | -56 ± 4 mV |
| Kích thước | 120 × 12 × 12 mm (Dài × Rộng × Cao, thân Ø12 mm) |