| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI4002 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | Không bảo hành |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI4002 | Điện Cực Chọn Lọc Ion Brôm Half-Cell (ISE) Hanna HI4002 là điện cực chọn lọc ion dạng half-cell trạng thái rắn, được thiết kế để xác định ion bromide Br⁻ tự do trong dung dịch bằng phương pháp đo điện thế. Cảm biến sử dụng màng cảm nhận dạng viên nén silver bromide và cần kết hợp với một điện cực tham chiếu riêng để tạo thành tế bào điện hóa hoàn chỉnh.
Hanna Instruments là thương hiệu thiết bị phân tích được thành lập tại Ý từ năm 1978. Hãng phát triển và sản xuất nhiều dòng thiết bị phục vụ đo pH, ORP, độ dẫn điện, oxy hòa tan, ion chọn lọc, chuẩn độ và các phép phân tích nước, thực phẩm cũng như phòng thí nghiệm. Sản phẩm model HI4002 trong danh mục này có xuất xứ Romania theo thông tin sản phẩm cung cấp.
Điểm khác biệt quan trọng của HI4002 là cấu trúc ISE half-cell: thân điện cực đảm nhiệm chức năng cảm nhận bromide, trong khi điện thế tham chiếu ổn định phải được cung cấp bởi điện cực tham chiếu độc lập. Hanna hướng dẫn sử dụng HI4002 cùng điện cực tham chiếu double-junction HI5315 để hoàn thiện hệ đo.
| Đặc tính | Thông tin |
|---|---|
| Model | HI4002 |
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn, dạng half-cell |
| Ion đo | Bromide (Br⁻) |
| Vật liệu cảm biến | Viên nén silver bromide (AgBr) trạng thái rắn |
| Dải đo | 1,0 M đến 1 × 10⁻⁶ M; tương đương khoảng 79.910 đến 0,08 mg/L Br⁻ |
| Khoảng pH làm việc | pH 2 đến 12,5 |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 80 °C |
| Kích thước | Đường kính ngoài 12 mm; chiều dài nhúng danh định 120 mm |
| Kết nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu khuyến nghị | HI5315 double-junction reference half-cell |
| Dung dịch nạp cho HI5315 khi dùng với HI4002 | HI7072 |
| Dung dịch điều chỉnh lực ion | HI4000-00 ISA cho điện cực halide |
| Liều ISA thông thường theo hướng dẫn Hanna | 2 mL HI4000-00 cho 100 mL mẫu hoặc dung dịch chuẩn |
| Ion gây nhiễu đáng lưu ý | Cyanide và mercury phải được loại trừ; iodide và chloride cũng có thể gây ảnh hưởng theo tỷ lệ nồng độ tương đối với Br⁻ |
Do HI4002 là điện cực half-cell, người dùng cần lưu ý đây không phải điện cực kết hợp hoàn chỉnh. Muốn đo được điện thế có ý nghĩa, HI4002 phải hoạt động cùng điện cực tham chiếu và máy đo có trở kháng đầu vào phù hợp với phép đo ISE/pH/mV.
Điện cực chọn lọc ion bromide HI4002 được sử dụng để xác định hoạt độ và từ đó suy ra nồng độ ion Br⁻ tự do trong dung dịch. Khi đo, đầu cảm biến và điện cực tham chiếu được đặt trong cùng mẫu. Máy đo ghi nhận chênh lệch điện thế giữa cảm biến HI4002 và điện cực tham chiếu ổn định.
Để kết quả giữa mẫu và dung dịch chuẩn có khả năng so sánh tốt, lực ion của các dung dịch cần được kiểm soát. Hanna sử dụng HI4000-00 Halide ISA để đưa lực ion của mẫu và chuẩn về mức cao và tương đối ổn định, nhờ đó hệ số hoạt độ được kiểm soát và mối quan hệ giữa điện thế với nồng độ bromide trở nên phù hợp hơn cho hiệu chuẩn.
HI4002 là một cảm biến điện hóa thụ động. Điện cực không sử dụng nguồn AC hay DC riêng, không có cực L/N/PE, không đóng cắt tải và không có relay công suất. Đầu BNC của HI4002 truyền tín hiệu điện thế mức mV tới máy đo; điện cực tham chiếu HI5315 cung cấp điện thế tham chiếu ổn định qua ngõ reference tương ứng của thiết bị đo.
.webp)
Phần tử quan trọng nhất của HI4002 là màng cảm biến silver bromide AgBr. Khi màng tiếp xúc với dung dịch, sự cân bằng ion hình thành tại bề mặt giữa màng vô cơ và mẫu. Sự thay đổi hoạt độ của Br⁻ trong mẫu làm thay đổi điện thế của điện cực cảm biến.
Khi lực ion được giữ ổn định bằng ISA, điện thế đo được thay đổi theo hoạt độ của bromide theo quan hệ Nernst. Máy đo ISE có thể được hiệu chuẩn bằng từ hai dung dịch chuẩn bromide trở lên nằm trong vùng nồng độ cần xác định. Sau hiệu chuẩn, máy xử lý giá trị mV của mẫu và quy đổi thành nồng độ Br⁻.
.webp)
Khi đo trực tiếp, nên chuẩn bị các dung dịch chuẩn có nồng độ bao quanh vùng nồng độ dự kiến của mẫu và bổ sung ISA theo cùng tỷ lệ cho mẫu và chuẩn. Nhiệt độ của dung dịch chuẩn và mẫu cũng nên tương đương, đồng thời tốc độ khuấy cần giữ ổn định để hạn chế sai khác do điều kiện thủy động học.
Ở nồng độ bromide rất thấp, thời gian đạt cân bằng có thể dài hơn và yêu cầu kiểm soát nhiễm chéo nghiêm ngặt hơn. Giữa các mẫu, Hanna hướng dẫn rửa cảm biến bằng nước cất hoặc nước khử ion và thấm khô nhẹ thay vì chà xát trực tiếp lên màng cảm biến.
HI4002 phản hồi với ion Br⁻ tự do. Vì vậy, dạng bromide bị kết tủa, liên kết hoặc tham gia phản ứng làm giảm lượng bromide tự do trong mẫu sẽ không được phản ánh giống như lượng Br⁻ hòa tan tự do. Người sử dụng cũng cần xem xét các ion gây nhiễu trước khi đánh giá kết quả phân tích.
Khi lựa chọn Hanna HI4002 chính hãng, người dùng cần xác định đúng cấu hình half-cell và chuẩn bị đầy đủ điện cực tham chiếu, dung dịch ISA, chuẩn bromide cũng như máy đo ISE/pH/mV tương thích. Việc lựa chọn đúng phụ kiện giúp hệ đo hoạt động theo đúng nguyên lý thiết kế và tránh nhầm HI4002 với điện cực bromide dạng kết hợp.
Để mua điện cực chọn lọc ion Brôm Hanna HI4002 đúng model, được tư vấn cấu hình thiết bị và phụ kiện phù hợp cho ứng dụng thực tế, khách hàng có thể đặt mua tại thietbicodien. Chúng tôi hướng đến cung cấp sản phẩm chính hãng, thông tin kỹ thuật rõ ràng và hỗ trợ lựa chọn giải pháp đo phù hợp với nhu cầu sử dụng.
HI4002 được thiết kế để đo ion bromide Br⁻ tự do trong dung dịch bằng phương pháp điện thế với điện cực chọn lọc ion.
Không. HI4002 là điện cực half-cell nên cần một điện cực tham chiếu riêng để hoàn thiện tế bào điện hóa. Hanna hướng dẫn sử dụng điện cực tham chiếu double-junction HI5315 cho HI4002.
Không. Đây là điện cực ISE thụ động, chỉ tạo và truyền tín hiệu điện thế mức mV tới máy đo. Không được cấp trực tiếp 110/230 VAC hoặc nguồn DC vào HI4002.
Dung dịch HI4000-00 Halide ISA được sử dụng để duy trì lực ion của dung dịch chuẩn và mẫu ở mức ổn định. Điều này giúp kiểm soát hệ số hoạt độ và cải thiện khả năng tương quan giữa điện thế đo được với nồng độ Br⁻.
HI4002 sử dụng màng cảm biến silver bromide AgBr trạng thái rắn. Thay đổi hoạt độ bromide tại bề mặt màng làm thay đổi điện thế của cảm biến.
Điện cực HI4002 sử dụng đầu nối BNC và có thể kết nối với máy đo ion hoặc máy pH/mV phù hợp có ngõ BNC tương thích. Điện cực tham chiếu của hệ half-cell được kết nối riêng vào ngõ reference của máy đo.
Các ion hoặc chất gây nhiễu cần đặc biệt lưu ý gồm iodide, cyanide, mercury và chloride. Thành phần mẫu cần được đánh giá trước khi sử dụng kết quả đo bromide cho mục đích kiểm soát hoặc phân tích định lượng.
Có. HI4002 có thể làm điện cực chỉ thị cho chuẩn độ bromide bằng bạc nitrate. Khi Br⁻ phản ứng với ion bạc tạo kết tủa silver bromide, điện thế thay đổi rõ tại vùng điểm tương đương và có thể được theo dõi bằng hệ đo phù hợp.
| Loại cảm biến | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn |
| Cấu hình điện cực | Half-cell, cần điện cực tham chiếu riêng |
| Ion đo | Bromide (Br⁻) |
| Dải đo theo mol | 1,0 M đến 1 × 10⁻⁶ M |
| Dải đo theo nồng độ | 0,08 đến 79.910 mg/L Br⁻ |
| Màng cảm biến | Viên nén silver bromide (AgBr) trạng thái rắn |
| Khoảng nhiệt độ hoạt động | 0 đến 80 °C |
| Khoảng pH hoạt động | pH 2 đến 12,5 |
| Kiểu kết nối | BNC |
| Vật liệu thân điện cực | Nhựa epoxy |
| Đường kính ngoài | 12 mm |
| Chiều dài nhúng danh định | 120 mm |
| Ion gây nhiễu | Iodide (I⁻), cyanide (CN⁻), chloride (Cl⁻); cyanide và mercury phải không hiện diện |