| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI4111 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | Không bảo hành |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI4111 | Điện Cực Chọn Lọc Ion Iot (Dạng Kết Hợp) Hanna HI4111 là điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn dạng kết hợp, được thiết kế để xác định ion iodide tự do I⁻ trong dung dịch bằng phương pháp đo điện thế. Khác với điện cực half-cell cần thêm điện cực tham chiếu riêng, HI4111 tích hợp cả phần tử cảm biến và hệ tham chiếu trong cùng một thân điện cực, giúp hệ thống đo gọn hơn và thuận tiện khi sử dụng với máy đo ISE/pH/mV tương thích.
Hanna Instruments bắt đầu hoạt động từ năm 1978 tại Ý và hiện phát triển nhiều dòng thiết bị phân tích điện hóa, đo pH, độ dẫn điện, ion chọn lọc, chuẩn độ và các thiết bị kiểm nghiệm cho phòng thí nghiệm cũng như hiện trường. Theo thông tin sản phẩm, HI4111 có xuất xứ Romania và thuộc nhóm điện cực ISE chuyên dụng của Hanna.
Điện cực sử dụng màng cảm biến dạng viên nén silver iodide AgI có độ hòa tan rất thấp. Khi hoạt độ ion I⁻ trong mẫu thay đổi, cân bằng tại bề mặt màng thay đổi theo và tạo ra sự biến thiên điện thế. Tín hiệu điện thế này được so sánh với điện thế tham chiếu Ag/AgCl tích hợp để máy đo xác định nồng độ iodide sau khi hiệu chuẩn.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn, dạng kết hợp |
| Ion đo | Iodide, I⁻ |
| Màng cảm biến | Viên nén silver iodide AgI trạng thái rắn |
| Điện cực tham chiếu | Ag/AgCl tích hợp |
| Điện giải tham chiếu | Potassium nitrate; hướng dẫn HI4111 chỉ định dung dịch nạp HI7072 |
| Kiểu junction | Liquid junction dạng côn, skirted cone geometry |
| Dải đo | 1,0 M đến 1 × 10⁻⁷ M; tương đương 127.000 đến 0,01 mg/L I⁻ |
| Khoảng pH hoạt động | pH 2,0 đến 13,0 |
| Nhiệt độ hoạt động | 0 đến 80 °C |
| Đường kính thân | 12 mm |
| Chiều dài nhúng danh định | 120 mm |
| Vật liệu thân | PEI |
| Kết nối | BNC |
| Dung dịch điều chỉnh lực ion | HI4000-00 Halide ISA; hướng dẫn đo trực tiếp sử dụng cùng tỷ lệ ISA cho mẫu và chuẩn, thông thường 2 mL ISA cho 100 mL dung dịch |
| Độ dốc kiểm tra nhanh được chấp nhận | -56 ± 4 mV |
| Ảnh hưởng cần lưu ý | Cyanide và mercury phải không có trong mẫu; dung dịch khử mạnh có thể phá hủy màng. Tỷ lệ Br⁻/I⁻ và Cl⁻/I⁻ phải nhỏ hơn 500 theo hướng dẫn của Hanna. |
Hanna HI4111 là cảm biến điện hóa thụ động và không phải thiết bị tiêu thụ công suất. Điện cực không có các cực nguồn L, N, PE, không nhận trực tiếp điện áp 110/230 VAC và cũng không yêu cầu cấp nguồn DC riêng. Khi đo, điện cực được nhúng vào mẫu và tín hiệu điện thế mV được truyền qua đầu nối BNC tới ngõ ISE/pH/mV của máy đo tương thích. Nguồn điện và thiết bị bảo vệ, nếu có, thuộc về máy đo chứ không được đấu trực tiếp vào HI4111.
.webp)
Phần tử nhạy của điện cực chọn lọc ion iodide HI4111 là viên nén AgI gần như không tan trong dung dịch đo. Khi màng tiếp xúc với mẫu, sự cân bằng và trao đổi ion tại bề mặt màng tạo ra điện thế phụ thuộc vào hoạt độ của iodide tự do. Điện thế của cảm biến được so sánh với hệ tham chiếu Ag/AgCl tích hợp, tạo ra tín hiệu mV đưa tới máy đo.
Để mối quan hệ giữa điện thế và nồng độ iodide có tính lặp lại tốt, lực ion của dung dịch chuẩn và mẫu cần được duy trì ở mức tương đương bằng HI4000-00 Ionic Strength Adjuster. Khi lực ion được cố định, hệ số hoạt độ được kiểm soát tốt hơn và điện thế của điện cực có thể được liên hệ với nồng độ I⁻ theo quan hệ Nernst hoặc đường chuẩn được thiết lập trên máy đo.
Máy đo ISE phù hợp sẽ được hiệu chuẩn bằng các dung dịch chuẩn iodide đã biết. Sau đó, tín hiệu mV từ HI4111 được mạch đo trở kháng cao tiếp nhận, xử lý và chuyển thành kết quả nồng độ. Với máy pH/mV không có chức năng ISE trực tiếp, có thể sử dụng giá trị mV kết hợp đường chuẩn bán logarit để xác định nồng độ.
.webp)
HI4111 được Hanna thiết kế cho phép xác định nhanh iodide tự do trong các dung dịch nước. Các lĩnh vực được tài liệu hãng đề cập gồm phân tích thực phẩm, mẫu thực vật và các phép chuẩn độ có iodide. Sản phẩm cũng phù hợp với các quy trình giám sát môi trường khi yêu cầu phép đo điện hóa chọn lọc I⁻.
Dung dịch chuẩn và mẫu nên được xử lý bằng ISA theo cùng tỷ lệ, duy trì nhiệt độ tương đương và khuấy với điều kiện nhất quán. Giữa các mẫu cần rửa đầu điện cực bằng nước cất hoặc nước khử ion rồi thấm khô nhẹ, tránh chà xát lên màng cảm biến. Ở nồng độ iodide rất thấp, cần đặc biệt kiểm soát nhiễm chéo và quá trình oxy hóa iodide thành iodine.
Đối với HI4111 dạng kết hợp, dung dịch điện giải tham chiếu cần được duy trì đúng mức và lỗ nạp phải mở trong quá trình đo theo hướng dẫn sử dụng. Nếu bề mặt pellet bị xước, rỗ hoặc xỉn màu gây trôi tín hiệu, suy giảm đáp ứng nồng độ thấp hoặc độ lặp lại kém, có thể phục hồi bề mặt bằng dải vi mài mòn HI4000-70 theo quy trình của Hanna. Không sử dụng điện cực trong dung dịch khử mạnh vì có nguy cơ làm hỏng màng cảm biến.
Khi lựa chọn Hanna HI4111, người dùng nên kiểm tra đúng model, tình trạng màng cảm biến, phụ kiện đi kèm và lựa chọn máy đo ISE/pH/mV có đầu vào BNC phù hợp với yêu cầu ứng dụng. Đối với phép đo iodide chính xác, cũng cần chuẩn bị đúng dung dịch chuẩn, dung dịch ISA và điện giải tham chiếu theo hướng dẫn của Hanna.
Để mua HI4111 | Điện Cực Chọn Lọc Ion Iot (Dạng Kết Hợp) Hanna HI4111 chính hãng, nhận tư vấn lựa chọn máy đo tương thích, dung dịch chuẩn và phụ kiện phục vụ phép đo, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien. Chúng tôi hỗ trợ kiểm tra đúng mã hàng, nhu cầu đo và cấu hình phụ kiện trước khi đặt mua, giúp hạn chế nhầm model trong quá trình triển khai tại phòng thí nghiệm hoặc hệ thống kiểm nghiệm.
HI4111 được thiết kế để đo ion iodide tự do I⁻ trong dung dịch. Điện cực không phải cảm biến đo trực tiếp iodine phân tử I₂; sự oxy hóa iodide thành iodine có thể làm giảm lượng I⁻ tự do mà điện cực ghi nhận.
Không. Đây là điện cực ISE dạng kết hợp, bên trong đã tích hợp hệ tham chiếu Ag/AgCl. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với điện cực iodide half-cell HI4011, vốn cần một điện cực tham chiếu riêng để hoàn thành tế bào điện hóa.
Có. Hanna hướng dẫn sử dụng HI4000-00 Halide ISA cho cả mẫu và dung dịch chuẩn để đưa lực ion về điều kiện ổn định. Việc duy trì lực ion nhất quán giúp giảm sai khác về hệ số hoạt độ và hỗ trợ chuyển tín hiệu điện thế thành nồng độ iodide chính xác hơn.
Điện cực sử dụng đầu nối BNC và có thể kết nối với máy đo ISE hoặc máy pH/mV có ngõ BNC phù hợp. Để đọc trực tiếp nồng độ ion, nên sử dụng máy có chức năng ISE và khả năng hiệu chuẩn bằng các chuẩn ion tương ứng.
Không. HI4111 là điện cực thụ động, chỉ tạo và truyền tín hiệu điện thế mV tới máy đo. Tuyệt đối không cấp nguồn AC hoặc DC trực tiếp vào đầu điện cực hay đầu BNC. Nguồn điện chỉ phục vụ máy đo và phải được cấp theo tài liệu của chính máy đo đó.
Tài liệu Hanna yêu cầu tránh cyanide và mercury trong mẫu; các dung dịch khử mạnh có thể làm hỏng màng AgI. Bromide và chloride cũng là các ion cần được kiểm soát theo giới hạn nhiễu quy định trong hướng dẫn kỹ thuật của điện cực.
Có. Điện cực iodide HI4111 có thể được dùng làm điện cực chỉ thị để theo dõi quá trình chuẩn độ mẫu chứa iodide bằng bạc nitrat. Khi iodide bị kết tủa thành silver iodide và hệ tiến đến điểm tương đương, điện thế mV thay đổi rõ rệt, cho phép hệ thống chuẩn độ xác định điểm cuối.
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn dạng kết hợp |
| Ion đo | Iodide (I⁻) |
| Dải đo | 1,0 M đến 1 × 10⁻⁷ M; 127.000 đến 0,01 mg/L (ppm) I⁻ |
| Vật liệu màng cảm biến | Silver iodide (AgI) trạng thái rắn |
| Điện cực tham chiếu | Ag/AgCl tích hợp |
| Điện giải tham chiếu | Potassium nitrate |
| Khoảng pH hoạt động | 2,0 đến 13,0 pH |
| Nhiệt độ hoạt động | 0 đến 80 °C |
| Độ dốc danh định | Khoảng -56 mV |
| Vật liệu thân | PEI (polyetherimide) |
| Đường kính thân | 12 mm |
| Chiều dài nhúng danh định | 120 mm |
| Cáp kết nối | Cáp đồng trục dài 1 m |
| Kiểu đầu nối | BNC |
| Kích thước | 120×12×12 mm |