| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI4003 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | Không bảo hành |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI4003 | Điện Cực Chọn Lọc Ion Cadmi Half-Cell (ISE) Hanna HI4003 là điện cực chọn lọc ion dạng half-cell dùng để xác định ion cadmi tự do Cd²⁺ trong dung dịch nước bằng phương pháp đo điện thế. Điện cực sử dụng cảm biến trạng thái rắn với màng nén hỗn hợp cadmium sulfide/silver sulfide (CdS/Ag₂S), thân epoxy bền và đầu nối BNC. Do là thiết kế half-cell, HI4003 cần làm việc cùng một điện cực tham chiếu riêng để tạo thành tế bào điện hóa hoàn chỉnh. Hanna khuyến nghị sử dụng điện cực tham chiếu HI5315 cho cấu hình này.
Hanna Instruments là thương hiệu thiết bị phân tích được hình thành từ năm 1978 tại Ý, phát triển nhiều giải pháp đo điện hóa và phân tích cho phòng thí nghiệm cũng như công nghiệp. Sản phẩm model HI4003 trong thông tin cung cấp cho bài viết có xuất xứ Romania.
HI4003 đặc biệt phù hợp khi người dùng cần một điện cực ISE đo Cd²⁺ có thể ghép với máy đo ion hoặc máy pH/ISE/mV tương thích, thay vì sử dụng một điện cực kết hợp tích hợp sẵn hệ tham chiếu.
| Đặc tính | Thông tin |
|---|---|
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn, dạng half-cell |
| Ion đo | Cadmi Cd²⁺ |
| Màng cảm biến | Cadmium sulfide / silver sulfide (CdS/Ag₂S) |
| Khoảng đo | 1 × 10⁻⁷ M đến 0,1 M; khoảng 0,01 đến 11.200 mg/L Cd²⁺ |
| Nhiệt độ vận hành | 0 đến 80 °C |
| Khoảng pH được công bố | pH 2 đến 12, phụ thuộc nồng độ; pH 4,5 đến 7,5 được khuyến nghị |
| Đường kính thân | 12 mm |
| Chiều dài nhúng danh định | 120 mm |
| Vật liệu thân | Epoxy |
| Kết nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu dùng cùng | HI5315 double-junction reference half-cell |
| Dung dịch điện cực tham chiếu theo hướng dẫn | HI7072 |
| Dung dịch điều chỉnh lực ion | HI4000-00 ISA |
Các đặc tính trên được đối chiếu từ trang sản phẩm và hướng dẫn sử dụng chính thức dành cho HI4003/HI4103 của Hanna Instruments.
Điện cực chọn lọc ion cadmi HI4003 được thiết kế để xác định nhanh ion Cd²⁺ tự do trong dung dịch nước bằng phép đo điện thế. Điểm quan trọng là ISE phản hồi với hoạt độ của ion cadmi tự do chứ không trực tiếp xác định toàn bộ lượng cadmi tồn tại dưới mọi dạng hóa học. Các chất tạo phức với Cd²⁺ có thể làm giảm lượng ion tự do và vì vậy làm giảm giá trị mà điện cực phản hồi.
HI4003 là một cảm biến điện hóa thụ động. Điện cực không cần nguồn AC hoặc DC riêng, không có đầu ra relay và không điều khiển tải công suất. Đầu BNC của HI4003 đưa tín hiệu điện thế tới máy đo phù hợp, trong khi điện cực tham chiếu HI5315 được kết nối vào đường tham chiếu của máy đo. Hai điện cực cùng nhúng trong mẫu để hoàn thành tế bào đo điện hóa. Hướng dẫn Hanna nêu HI5315 với dung dịch nạp HI7072 là cấu hình tham chiếu dành cho HI4003.
Do HI4003 chỉ mang tín hiệu đo mức điện thế, không được cấp trực tiếp 110/230 VAC hay nguồn DC ngoài vào điện cực. Nếu máy đo cần nguồn điện, phần nguồn và bảo vệ phải thực hiện riêng theo đúng hướng dẫn của chính máy đo; MCB, cầu chì hoặc thiết bị bảo vệ nguồn không được mắc nối tiếp trên đường tín hiệu BNC của điện cực.
.webp)
Ở đầu đo của HI4003, màng nén cadmium sulfide/silver sulfide tiếp xúc với dung dịch mẫu. Sự cân bằng và trao đổi ion giữa Cd²⁺ trong mẫu với màng vô cơ làm xuất hiện một điện thế phụ thuộc vào hoạt độ ion cadmi. Điện cực tham chiếu cung cấp điện thế tham chiếu ổn định để máy đo xác định chênh lệch điện thế của tế bào.
Khi lực ion của mẫu và dung dịch chuẩn được đưa về mức cao và ổn định bằng HI4000-00 ISA, hệ số hoạt độ được kiểm soát tốt hơn và quan hệ giữa điện thế đo với nồng độ ion Cd²⁺ có thể được xử lý theo phương trình Nernst/đường hiệu chuẩn. Hanna hướng dẫn bổ sung ISA cho cả mẫu và chuẩn khi thực hiện phép đo cadmi.
Sau khi hiệu chuẩn bằng các dung dịch chuẩn cadmi có nồng độ phù hợp với mẫu dự kiến, máy đo có chức năng ISE có thể chuyển tín hiệu mV thành nồng độ. Trong phương pháp đo trực tiếp, Hanna cung cấp chuẩn cadmi HI4003-01 0,1 M và hướng dẫn pha các mức chuẩn để bao quanh khoảng nồng độ mẫu cần phân tích.
.webp)
Độ chính xác của phép đo phụ thuộc đáng kể vào thành phần mẫu. Tài liệu Hanna nêu rằng bạc và thủy ngân cần vắng mặt; Pb²⁺ và Cu²⁺ có thể gây nhiễu do tạo sulfide khó tan hơn cadmium sulfide, trong khi Fe³⁺ có thể làm suy giảm nghiêm trọng bề mặt cảm biến. Bromide, chloride và EDTA có khả năng tạo phức với cadmi, từ đó làm giảm nồng độ Cd²⁺ tự do được đo.
Hanna công bố phạm vi vận hành phụ thuộc nồng độ từ pH 2 đến 12 nhưng khuyến nghị vùng pH 4,5–7,5 cho HI4003/HI4103. Ở pH trên khoảng 7,5, Cd(OH)₂ có thể hình thành, khiến lượng Cd²⁺ tự do trong dung dịch thay đổi. Vì vậy việc kiểm soát pH và hóa học nền mẫu là cần thiết trước khi diễn giải kết quả ISE.
Nhờ khả năng đo chọn lọc ion cadmi Cd²⁺, Hanna giới thiệu HI4003 cho các ứng dụng như kiểm tra và phân tích trong quy trình mạ điện, sản xuất hoặc nghiên cứu liên quan đến pin và các phép phân tích cadmi trong phòng thí nghiệm.
Ngoài phép đo trực tiếp, HI4003 còn có thể dùng trong phương pháp Known Addition khi nền mẫu có lực ion cao hoặc khó xây dựng đường chuẩn trực tiếp. Điện cực cũng có thể đóng vai trò điện cực chỉ thị trong chuẩn độ phức chất Cd²⁺ bằng EDTA, khi tín hiệu mV thay đổi theo lượng cadmi tự do còn lại trong dung dịch.
Khi cần mua Hanna HI4003 chính hãng cho phòng thí nghiệm, hệ thống mạ điện, nghiên cứu pin hoặc hệ thống phân tích ion, việc lựa chọn đúng model điện cực, điện cực tham chiếu HI5315, dung dịch ISA và chuẩn hiệu chuẩn tương thích là rất quan trọng. Cấu hình đúng ngay từ đầu giúp tránh nhầm giữa điện cực half-cell HI4003 và điện cực kết hợp, đồng thời bảo đảm hệ thống đo có đầy đủ phần cảm biến và phần tham chiếu.
Khách hàng có thể liên hệ thietbicodien để đặt mua HI4003 chính hãng, nhận tư vấn lựa chọn máy đo ISE/pH/mV, điện cực tham chiếu và dung dịch phụ trợ phù hợp với nhu cầu đo Cd²⁺ thực tế. Khi đặt hàng, nên cung cấp rõ model máy đo đang sử dụng, phương pháp phân tích dự kiến và khoảng nồng độ mẫu để việc kiểm tra tính tương thích được chính xác hơn.
HI4003 là điện cực chọn lọc ion dùng để đo hoạt độ và xác định nồng độ ion cadmi tự do Cd²⁺ trong dung dịch nước bằng phương pháp điện thế. Đây không phải là thiết bị phân tích tổng cadmi độc lập cho mọi dạng hóa học của cadmi.
Không. HI4003 là điện cực half-cell nên cần một điện cực tham chiếu riêng để hoàn thành tế bào điện hóa. Hanna thiết kế HI4003 để sử dụng cùng HI5315 double-junction reference half-cell.
Điện cực sử dụng đầu nối BNC. Hanna mô tả BNC của HI4003 là đầu nối phổ biến để kết nối với máy đo để bàn có ngõ BNC thích hợp; máy đo đồng thời phải hỗ trợ cấu hình điện cực tham chiếu riêng nếu dùng HI4003 half-cell.
Không. HI4003 là cảm biến điện hóa thụ động tạo tín hiệu điện thế mV khi kết hợp với điện cực tham chiếu. Không được cấp 110/230 VAC hoặc nguồn DC trực tiếp vào điện cực; nguồn chỉ dành cho máy đo nếu máy đo yêu cầu.
HI4000-00 ISA được dùng để đưa lực ion của mẫu và dung dịch chuẩn về mức cao và ổn định hơn, giúp giữ hệ số hoạt độ tương đối nhất quán và cải thiện mối quan hệ giữa tín hiệu điện thế với nồng độ Cd²⁺ tự do.
Hanna công bố HI4003 có phạm vi đo từ 1 × 10⁻⁷ M đến 0,1 M, tương đương khoảng 0,01 đến 11.200 mg/L Cd²⁺. Điều kiện mẫu, pH, ion gây nhiễu, hiệu chuẩn và chuẩn bị mẫu vẫn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kết quả.
Tài liệu Hanna lưu ý Ag và Hg phải vắng mặt; Pb²⁺, Cu²⁺ và Fe³⁺ có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đáp ứng cảm biến. Những chất tạo phức với cadmi như bromide, chloride và EDTA cũng có thể làm giảm lượng Cd²⁺ tự do mà điện cực đo được.
Có. Tài liệu Hanna mô tả việc sử dụng điện cực cadmi làm điện cực chỉ thị để theo dõi phép chuẩn độ phức chất Cd²⁺ bằng EDTA. Khi EDTA tạo phức với cadmi, lượng Cd²⁺ tự do giảm và sự thay đổi điện thế có thể được theo dõi để xác định vùng điểm cuối của phép chuẩn độ.
| Loại điện cực | Điện cực chọn lọc ion trạng thái rắn dạng half-cell |
| Ion đo | Cadmi (Cd²⁺) |
| Màng cảm biến | Cadmium sulfide / silver sulfide (CdS/Ag₂S) trạng thái rắn |
| Khoảng đo theo mol | 1×10⁻⁷ đến 0,1 M |
| Khoảng đo nồng độ | 0,01 đến 11.200 mg/L (ppm) Cd²⁺ |
| Khoảng nhiệt độ hoạt động | 0 đến 80 °C |
| Khoảng pH hoạt động | 2 đến 12 pH, phụ thuộc nồng độ; khuyến nghị 4,5 đến 7,5 |
| Vật liệu thân điện cực | Nhựa epoxy |
| Kiểu kết nối | BNC |
| Điện cực tham chiếu tương thích | HI5315 double-junction reference half-cell |
| Đường kính thân | 12 mm |
| Chiều dài nhúng danh định | 120 mm |
| Trọng lượng | Liên hệ |
| Kích thước | Liên hệ |