| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI900603 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | Không bảo hành |
| Giá bán | 17,907,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 19,697,700 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI900603 | Điện Cực Quang Phổ cho Chuẩn Độ Màu 590nm Hanna HI900603 là đầu dò quang học chuyên dùng để phát hiện điểm tương đương hoặc điểm kết thúc của các phản ứng chuẩn độ có sự thay đổi màu. Thay vì đo trực tiếp thế điện hóa như điện cực pH hoặc ORP, HI900603 theo dõi sự thay đổi hấp thụ ánh sáng của dung dịch tại bước sóng xác định và chuyển biến thiên quang học thành tín hiệu mV để máy chuẩn độ Hanna xử lý.
Sản phẩm thuộc dòng điện cực quang phổ HI90060X của Hanna Instruments. Hanna bắt đầu hoạt động từ năm 1978 tại Ý và hiện phát triển, sản xuất nhiều dòng thiết bị phân tích cho phòng thí nghiệm, kiểm soát chất lượng, nước, thực phẩm và công nghiệp. Với mã hàng này, thông tin sản phẩm cung cấp xác định xuất xứ Romania.
Điểm đặc trưng của HI900603 là sử dụng LED vàng bước sóng 590 nm. Bước sóng này phù hợp với các phương pháp chuẩn độ sử dụng chất chỉ thị tạo sự thay đổi quang học rõ rệt giữa trạng thái đã phản ứng và chưa phản ứng, đặc biệt với các điểm kết thúc màu vàng hoặc xanh.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model | HI900603 |
| Loại thiết bị | Điện cực quang phổ dùng cho chuẩn độ màu |
| Dải tín hiệu đầu ra | 10 đến 1100 mV |
| Bước sóng | 590 nm |
| Màu LED | Vàng |
| Nguồn sáng | LED |
| Chu kỳ đo | LED phát xung ở 1 kHz |
| Bộ thu ánh sáng | Photocell silicon |
| Nhiệt độ mẫu | 0 đến 75 °C |
| Độ trôi theo nhiệt độ | Nhỏ hơn 0,5 mV/°C |
| Vật liệu thân | Thủy tinh |
| Chiều dài thân / tổng chiều dài | 120 mm / 200 mm |
| Đường kính ngoài | 12 mm |
| Kết nối tín hiệu | BNC với cáp dài 1,5 m để kết nối máy chuẩn độ hoặc autosampler |
| Nguồn cấp cho điện cực | Đầu nối PS/2 kết nối với hệ thống chuẩn độ |
| Nhiệt độ môi trường | 0 đến 50 °C |
| Mức nhúng khuyến nghị | 40 mm |
| Máy chuẩn độ tương thích được hướng dẫn sử dụng công bố | HI932, HI931, HI902C, HI901C và HI901W |
HI900603 không phải là thiết bị tải công suất và không được đấu trực tiếp vào nguồn điện lưới. Đầu dò sử dụng hai đường kết nối riêng: BNC truyền tín hiệu mV đến ngõ pH/ORP/ISE của máy chuẩn độ Hanna tương thích và PS/2 nhận nguồn từ hệ thống chuẩn độ. Vì vậy không có các cực L, N, PE, tiếp điểm relay hoặc ngõ ra điều khiển tải trên bản thân điện cực.
Thiết bị bảo vệ nguồn như MCB, cầu chì, RCD/RCBO hoặc phương thức cách ly nguồn, nếu cần, phải được lựa chọn cho chính máy chuẩn độ theo tài liệu của model máy chủ đang sử dụng. Không lắp thiết bị bảo vệ công suất nối tiếp trên đường tín hiệu BNC của điện cực và tuyệt đối không đưa điện áp 110/230 VAC vào đầu nối BNC hoặc PS/2 của HI900603.
.webp)
Trong quá trình chuẩn độ, buret của máy chuẩn độ thêm dần titrant vào mẫu có chất chỉ thị. Khi phản ứng tiến triển, dạng hóa học của chất chỉ thị thay đổi và làm thay đổi khả năng hấp thụ ánh sáng của dung dịch. Điện cực quang phổ 590 nm theo dõi trực tiếp sự thay đổi này.
Nguồn LED bên trong HI900603 phát ánh sáng vàng qua vùng mẫu nằm trong cell quang của đầu dò. Chùm sáng truyền qua dung dịch, gặp gương platinum được niêm kín trong phần thủy tinh rồi phản xạ trở lại qua mẫu. Nhờ cấu trúc phản xạ, ánh sáng đi qua dung dịch theo quãng đường quang học cố định trước khi được photocell silicon tiếp nhận.
Khi màu hoặc độ hấp thụ của mẫu thay đổi, lượng ánh sáng đến photocell cũng thay đổi. Mạch điện của HI900603 xử lý tín hiệu quang, bù ảnh hưởng của biến thiên nhiệt độ và tạo ra tín hiệu mV. Máy chuẩn độ nhận tín hiệu này qua BNC, theo dõi sự biến thiên trong suốt quá trình thêm titrant và sử dụng thuật toán chuẩn độ để xác định điểm kết thúc hoặc điểm tương đương của phương pháp.
Việc lựa chọn đúng bước sóng rất quan trọng: chất chỉ thị của phương pháp phải tạo ra sự chênh lệch tín hiệu đủ lớn giữa dạng đã phản ứng và chưa phản ứng. HI900603 được Hanna thiết kế cho các phương pháp phù hợp với vùng 590 nm và LED vàng.
.webp)
Chuẩn độ màu tự động bằng HI900603 đặc biệt hữu ích khi màu của chỉ thị là tiêu chí tốt để nhận biết phản ứng nhưng việc quan sát bằng mắt có thể gây sai lệch giữa các người vận hành. Hệ thống quang điện cho phép máy chuẩn độ theo dõi sự thay đổi màu bằng tín hiệu điện định lượng và lặp lại được.
Đầu điện cực bằng thủy tinh cần được thao tác cẩn thận và tránh để cánh khuấy hoặc các chi tiết cơ khí va vào thân đầu dò. Cell quang phải được giữ sạch và không có bọt khí bám trong vùng đường truyền ánh sáng vì bọt có thể làm thay đổi tín hiệu quang.
Để duy trì độ lặp lại, người vận hành nên lắp đầu dò và đầu cấp titrant đúng vị trí theo hướng dẫn của hệ thống chuẩn độ, hạn chế tạo bọt trong mẫu và thực hiện kiểm tra cường độ LED theo quy trình hiệu chuẩn của Hanna. Sau phép đo, đầu dò có thể được rửa bằng nước khử ion hoặc nước cất; khi cần làm sạch sâu hơn nên sử dụng dung dịch vệ sinh phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Khi cần trang bị Hanna HI900603 chính hãng cho hệ thống chuẩn độ tự động, việc đối chiếu chính xác model máy chuẩn độ, phương pháp phân tích, chất chỉ thị và bước sóng yêu cầu là rất quan trọng. HI900603 là phiên bản 590 nm; không nên thay thế tùy ý bằng các điện cực HI90060X có bước sóng khác nếu chưa kiểm tra lại phương pháp chuẩn độ.
Khách hàng có nhu cầu mua điện cực quang phổ Hanna HI900603 có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn đối chiếu mã hàng, khả năng tương thích với máy chuẩn độ đang sử dụng, phụ kiện liên quan và lựa chọn đúng thiết bị cho ứng dụng thực tế.
thietbicodien hướng tới cung cấp đúng model theo yêu cầu kỹ thuật, hỗ trợ khách hàng kiểm tra thông tin trước khi đặt hàng và áp dụng chính sách giao hàng, bảo hành, chứng từ theo điều kiện bán hàng tại thời điểm mua.
HI900603 là điện cực quang phổ dùng để phát hiện điểm kết thúc hoặc điểm tương đương của chuẩn độ thông qua sự thay đổi màu và độ hấp thụ ánh sáng của mẫu. Đầu dò chuyển biến thiên quang học thành tín hiệu mV để máy chuẩn độ Hanna xử lý.
Phiên bản này sử dụng LED vàng 590 nm. Việc chọn bước sóng phải phù hợp với chất chỉ thị và phương pháp chuẩn độ để tạo ra sự thay đổi tín hiệu rõ giữa hai trạng thái của chỉ thị.
Không. Đây là điện cực quang phổ cho chuẩn độ màu, không phải điện cực thủy tinh đo pH. Đầu dò sử dụng nguồn sáng LED, cell quang, gương phản xạ platinum và photocell silicon để theo dõi biến thiên quang học của mẫu.
HI900603 xử lý biến thiên quang học thành tín hiệu mV và truyền tín hiệu này qua đầu nối BNC. Vì vậy trên các máy chuẩn độ Hanna tương thích, BNC của điện cực được kết nối vào ngõ potentiometric pH/ORP/ISE để hệ thống thu và xử lý tín hiệu.
Đầu nối PS/2 được sử dụng để nhận nguồn từ hệ thống chuẩn độ cho phần điện tử và nguồn sáng của điện cực. PS/2 không phải đường tín hiệu đo chính; tín hiệu mV được truyền qua BNC.
Không. HI900603 không có đầu vào điện lưới và không có các cực L, N hoặc PE. Nguồn cho điện cực được lấy từ hệ thống chuẩn độ qua kết nối PS/2 theo thiết kế của Hanna. Không được đưa điện áp lưới vào BNC hoặc PS/2.
Có thể. Hanna nêu dòng điện cực quang phổ này là một lựa chọn phù hợp cho nhiều phép chuẩn độ không nước. Thân thủy tinh giúp cải thiện khả năng tương thích hóa học với các dung môi hữu cơ so với nhiều cấu trúc bằng nhựa. Tuy nhiên phương pháp, thuốc thử và chất chỉ thị vẫn phải được kiểm tra phù hợp với mẫu cụ thể.
Sự khác biệt chính giữa các phiên bản trong dòng HI90060X là bước sóng và màu LED. HI900603 là phiên bản 590 nm với LED vàng. Cần chọn đúng phiên bản theo vùng hấp thụ của chất chỉ thị được quy định trong phương pháp phân tích.
Không. Cơ chế đo của đầu dò dựa trên quang học phản xạ nên không sử dụng dung dịch châm như nhiều loại điện cực điện hóa. Đây là một trong những yếu tố giúp giảm công việc bảo trì khi sử dụng trong các phép chuẩn độ màu thích hợp.
| Bước sóng đo | 590 nm |
| Màu LED | Vàng |
| Dải tín hiệu đầu ra | 10–1100 mV |
| Nguồn sáng | LED |
| Chu kỳ đo | LED phát xung 1 kHz |
| Bộ thu ánh sáng | Photocell silicon |
| Nhiệt độ mẫu | 0–75 °C |
| Nhiệt độ môi trường hoạt động | 0–50 °C |
| Vật liệu thân điện cực | Thủy tinh |
| Chiều dài thân | 120 mm |
| Tổng chiều dài | 200 mm |
| Đường kính ngoài | 12 mm |
| Kết nối tín hiệu | BNC với cáp dài 1,5 m |
| Nguồn cấp cho điện cực | Qua đầu nối PS/2 từ hệ thống chuẩn độ |