| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI7630 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
HI7630 | Đầu dò EC & Nhiệt độ thông minh công nghiệp Hanna là dòng cảm biến đo độ dẫn điện và nhiệt độ được thiết kế cho hệ thống giám sát, điều khiển quá trình nước khi kết hợp với bộ điều khiển đa năng Hanna HI510 hoặc HI520. Khác với đầu dò EC analog thông thường, dòng HI7630 tích hợp điện tử thông minh và truyền dữ liệu số về bộ điều khiển, phù hợp cho các hệ thống cần đo liên tục và tích hợp tự động hóa.
Dòng Hanna HI7630 thực tế gồm các cấu hình cảm biến khác nhau, nổi bật là HI7630-28 sử dụng cell hai điện cực và HI7630-48 sử dụng cấu trúc bốn vòng. Vì vậy khi đặt hàng cần xác định đúng hậu tố model theo dải đo, môi trường và phương án lắp đặt. Theo thông tin sản phẩm cung cấp, hàng có xuất xứ Romania.
Hanna Instruments phát triển nhiều dòng thiết bị phân tích nước, cảm biến quá trình và bộ điều khiển công nghiệp. HI7630 nằm trong hệ cảm biến số dành cho bộ điều khiển HI510/HI520, giúp liên kết trực tiếp khâu đo EC, đo nhiệt độ, bù nhiệt và điều khiển quá trình trong cùng một hệ thống.
| Đặc tính | HI7630-28 | HI7630-48 |
|---|---|---|
| Nguyên lý cell EC | Hai điện cực | Bốn vòng |
| Vật liệu phần tử EC | Thép không gỉ AISI 316 | Platinum trên thủy tinh |
| Hằng số cell danh định | k ≈ 0,1/cm | k ≈ 1,0/cm |
| Dải EC theo tài liệu Hanna | 0,000 µS/cm đến 30,00 mS/cm | 0,0 µS/cm đến 999,9 mS/cm |
| Dải nhiệt độ | 0,0 đến 50,0 °C | 0,0 đến 100,0 °C |
| Ứng dụng điển hình | Đặc biệt phù hợp nước tinh khiết và nước siêu tinh khiết | Phù hợp dải độ dẫn rộng hơn |
| Vật liệu thân | PVDF chịu hóa chất | PVDF chịu hóa chất |
| Ren lắp đặt | Ren ngoài 3/4 inch NPT | Ren ngoài 3/4 inch NPT |
| Áp suất tối đa theo tài liệu | 6 bar tại 25 °C | 6 bar tại 25 °C |
| Giao tiếp đầu dò | Đầu dò thông minh RS485 | Đầu dò thông minh RS485 |
Lưu ý: ký hiệu HI7630 là tên dòng sản phẩm. Khi lựa chọn thực tế cần kiểm tra đầy đủ mã hậu tố của đầu dò, kiểu cell và cấu hình cáp để bảo đảm phù hợp với ứng dụng và bộ điều khiển đang sử dụng.
HI7630 không phải thiết bị độc lập nhận nguồn lưới và cũng không trực tiếp đóng cắt tải công suất. Đầu dò được nối vào ngõ PROBE của HI510 hoặc HI520. Theo tài liệu Hanna, đường kết nối đầu dò số gồm nguồn thấp áp từ controller, cặp truyền thông RS485 và dây tiếp địa bảo vệ.
Các cực của đường đầu dò được Hanna ký hiệu “−, B, A, +”: cực “−” là 0 V, B là RS485 D−, A là RS485 D+, còn “+” là nguồn 5 V dành cho đầu dò. Ngoài ra có dây protective ground riêng. Do đó không được cấp 110/230 VAC trực tiếp vào HI7630 và cũng không nên đưa nguồn DC ngoài tùy ý vào các cực PROBE.
Đối với hệ thống hoàn chỉnh, nguồn và thiết bị bảo vệ được bố trí cho HI510/HI520 theo đúng tài liệu bộ điều khiển. Các relay hoặc ngõ analog của controller mới là phần được sử dụng để liên kết với bơm định lượng, van, contactor, PLC hay thiết bị chấp hành; HI7630 chỉ đảm nhiệm chức năng cảm biến và truyền dữ liệu đo.
.webp)
Độ dẫn điện EC phản ánh khả năng dẫn dòng điện của dung dịch do các ion hòa tan tạo nên. Khi phần tử đo của HI7630 tiếp xúc với mẫu, mạch đo xác định đặc tính dẫn điện của dung dịch thông qua cell conductivity; giá trị thu được được xử lý cùng hằng số cell để xác định độ dẫn điện.
Với cấu hình HI7630-28, phép đo sử dụng cell hai điện cực bằng thép không gỉ AISI 316. Cấu hình này có hằng số cell thấp và đặc biệt thích hợp với các ứng dụng có độ dẫn thấp như nước tinh khiết hoặc nước siêu tinh khiết. Khi hiệu chuẩn, Hanna khuyến nghị sử dụng chuẩn có giá trị gần vùng cần đo.
Với cấu hình HI7630-48, phần tử conductivity sử dụng bốn vòng platinum trên thủy tinh. Cấu trúc bốn vòng thích hợp cho dải độ dẫn rộng hơn và giúp duy trì phép đo ổn định trên nhiều mức conductivity khác nhau.
Độ dẫn điện của dung dịch thay đổi đáng kể theo nhiệt độ. Vì vậy cảm biến nhiệt độ tích hợp trong HI7630 đồng thời theo dõi nhiệt độ quá trình. Hệ thống sử dụng giá trị này để quy đổi conductivity về điều kiện nhiệt độ tham chiếu theo chế độ bù nhiệt được lựa chọn.
Chế độ Linear phù hợp khi hệ số biến thiên theo nhiệt độ được giả định gần như không đổi; chế độ Standard dành cho các ứng dụng nước có độ tinh khiết cao và liên quan đến phép đo điện trở suất; chế độ Natural phù hợp với nước ngầm, nước giếng, nước mặt hoặc mẫu có thành phần tương tự. Người vận hành cũng có thể lựa chọn không bù nhiệt khi quy trình yêu cầu.
Dữ liệu EC và nhiệt độ được phần điện tử của smart probe HI7630 xử lý và truyền số qua RS485 tới HI510/HI520. Bộ điều khiển nhận dạng cảm biến, tiếp nhận dữ liệu đo, áp dụng cấu hình hiệu chuẩn và bù nhiệt, sau đó hiển thị giá trị quá trình.
Tùy cấu hình đầu dò và bộ điều khiển, giá trị conductivity còn có thể được sử dụng để suy ra hoặc hiển thị TDS, điện trở suất và độ mặn. Bộ điều khiển HI510/HI520 sau đó có thể so sánh giá trị đo với setpoint để thực hiện chức năng giám sát, cảnh báo hoặc điều khiển qua relay/ngõ analog của chính controller.
.webp)
Đầu dò EC công nghiệp Hanna HI7630 phù hợp cho phép đo theo mẻ hoặc giám sát liên tục trong các hệ thống xử lý và quản lý chất lượng nước. Các ứng dụng được Hanna đề cập gồm xử lý nước, nước uống, nước cấp, nước ngưng, các hệ thống nước sạch, nước biển và giám sát nước mặt.
Cần chọn đúng cấu hình HI7630-28 hoặc HI7630-48 theo vùng conductivity dự kiến. Không nên chỉ dựa vào tên chung HI7630 vì hai loại cell có cấu tạo, hằng số cell, phạm vi làm việc và ứng dụng tối ưu khác nhau.
Khi đấu nối, cần ngắt nguồn bộ điều khiển trước khi thao tác, đưa cáp đầu dò qua cable gland, đấu đúng thứ tự các cực PROBE và nối dây protective ground theo hướng dẫn Hanna. Với đầu nối rời, cần căn đúng chốt và rãnh định vị trước khi khóa vòng collar.
Vị trí lắp cảm biến phải bảo đảm phần tử đo tiếp xúc ổn định với mẫu, tránh vùng có bọt khí hoặc điều kiện dòng chảy gây sai lệch. Việc hiệu chuẩn, vệ sinh và bảo trì phải được thực hiện theo loại cell và điều kiện thực tế của quá trình.
Khi lựa chọn Hanna HI7630 chính hãng, khách hàng nên xác định đầy đủ model hậu tố, kiểu cell, chiều dài/kiểu cáp và bộ điều khiển HI510 hoặc HI520 đang sử dụng. Đây là những yếu tố quan trọng để tránh chọn sai đầu dò cho dải EC và cấu hình hệ thống.
Khách hàng có nhu cầu mua đầu dò EC & nhiệt độ công nghiệp HI7630, thay thế cảm biến cho hệ HI510/HI520 hoặc cần tư vấn lựa chọn giữa phiên bản hai điện cực và bốn vòng có thể liên hệ trực tiếp thietbicodien để được hỗ trợ lựa chọn đúng mã hàng, kiểm tra cấu hình và đặt mua sản phẩm chính hãng phù hợp với ứng dụng.
thietbicodien hướng tới cung cấp đúng model, thông tin kỹ thuật minh bạch và giải pháp phù hợp với hệ thống thực tế. Chính sách giao hàng, chứng từ và bảo hành áp dụng theo điều kiện của sản phẩm và đơn hàng tại thời điểm mua.
Có. HI7630 đo conductivity và nhiệt độ trong cùng đầu dò. Giá trị nhiệt độ được sử dụng để hỗ trợ bù ảnh hưởng nhiệt độ lên phép đo EC.
HI7630 được Hanna thiết kế là smart probe cho hệ bộ điều khiển HI510/HI520. Mặc dù đường truyền của đầu dò sử dụng RS485, không nên coi đây là một cảm biến RS485 phổ thông để tự ý đấu trực tiếp vào PLC; việc tích hợp hệ thống nên thực hiện qua bộ điều khiển tương thích và các giao diện công nghiệp do Hanna hỗ trợ.
HI7630-28 sử dụng cell hai điện cực AISI 316 và hướng tới vùng độ dẫn thấp, đặc biệt phù hợp nước tinh khiết hoặc siêu tinh khiết. HI7630-48 sử dụng bốn vòng platinum trên thủy tinh và hỗ trợ vùng conductivity rộng hơn.
Không. Đầu dò nhận nguồn thấp áp qua cổng PROBE của bộ điều khiển; tài liệu Hanna xác định cực “+” của đường đầu dò là 5 V và cực “−” là 0 V. Không cấp nguồn lưới trực tiếp vào đầu dò HI7630.
Đường smart probe gồm 0 V, RS485 D−, RS485 D+, nguồn 5 V và protective ground. Khi lắp đặt phải đấu đúng ký hiệu “−, B, A, +” và dây tiếp địa theo hướng dẫn Hanna.
Không. HI7630 là đầu dò đo lường, không phải thiết bị đóng cắt tải. Việc điều khiển bơm, van hoặc thiết bị công suất được thực hiện bởi relay/ngõ analog của HI510/HI520 kết hợp với mạch công suất và thiết bị bảo vệ phù hợp.
Có. Dòng cảm biến được thiết kế để có thể lắp in-line, nhúng trong bể hoặc sử dụng với flow cell tùy ứng dụng. Thân PVDF và kết cấu ren lắp đặt công nghiệp hỗ trợ triển khai trong các hệ thống đo nước liên tục.
Nên ưu tiên HI7630-28 khi ứng dụng tập trung vào đo EC thấp, nước tinh khiết hoặc nước siêu tinh khiết. Khi cần làm việc trên vùng conductivity rộng hơn, cấu hình bốn vòng HI7630-48 thường phù hợp hơn; việc chọn cuối cùng nên dựa trên giá trị EC thực tế và yêu cầu quá trình.
| Loại cảm biến độ dẫn | 2 điện cực đối với biến thể -28; 4 vòng đối với biến thể -48 |
| Vật liệu phần tử đo EC | AISI 316 đối với loại 2 điện cực; platinum trên thủy tinh đối với loại 4 vòng |
| Hằng số cell danh định | Khoảng 0,1 cm⁻¹ đối với loại 2 điện cực; khoảng 1,0 cm⁻¹ đối với loại 4 vòng |
| Dải đo EC | 0,000 µS/cm đến 30,00 mS/cm đối với loại 2 điện cực; 0,0 µS/cm đến 999,9 mS/cm đối với loại 4 vòng |
| Dải đo TDS | 0,000 mg/L đến 15,00 g/L đối với loại 2 điện cực; 0,0 mg/L đến 400,0 g/L đối với loại 4 vòng, hệ số TDS 0,5 |
| Dải điện trở suất | 34 Ω·cm đến 99,99 MΩ·cm đối với loại 2 điện cực; 1,00 Ω·cm đến 9,99 MΩ·cm đối với loại 4 vòng |
| Dải đo nhiệt độ | 0,0 đến 50,0 °C đối với loại 2 điện cực; 0,0 đến 100,0 °C đối với loại 4 vòng |
| Độ mặn nước biển | Loại 4 vòng hỗ trợ đến 400,0 %NaCl, 42 psu hoặc 80 ppt |
| Bù nhiệt độ | Linear, Standard, Natural hoặc None |
| Giao tiếp đầu dò | RS485 kỹ thuật số |
| Nguồn cấp đầu dò | 5 VDC từ cổng PROBE của bộ điều khiển tương thích |
| Vật liệu thân | PVDF chịu hóa chất |
| Kết nối cơ khí | Ren ngoài 3/4 inch NPT |
| Áp suất làm việc tối đa | 6 bar tại 25 °C |