| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | ALL15 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 2,465,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 2,711,500 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Laumas ALL15 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng ALL của LAUMAS, được thiết kế cho các hệ thống cân sử dụng bệ kích thước đến 250 x 350 mm. Model ALL15 có tải danh định 15 kg, phù hợp với cân bàn, máy đóng gói, hệ thống định lượng, máy kiểm tra khối lượng và nhiều thiết bị cân OEM trong dây chuyền tự động.
ALL15 sử dụng phần tử đàn hồi bằng hợp kim nhôm kết hợp công nghệ strain gauge. Khi tải tác động lên bệ cân, biến dạng cơ học rất nhỏ của phần tử đàn hồi được chuyển thành tín hiệu điện vi sai dạng mV/V để bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell xử lý thành giá trị trọng lượng.
LAUMAS là thương hiệu Italia chuyên về công nghệ cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng phát triển hệ sinh thái gồm load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, thiết bị số hóa load cell và nhiều thành phần phục vụ các hệ thống cân tự động.
Dòng ALL thuộc nhóm single-point load cell cho cân bệ. Nhà sản xuất công bố dòng này với nhiều mức tải, trong đó có 15 kg, sử dụng phần tử đàn hồi bằng hợp kim nhôm và thiết kế cho bệ 250 x 350 mm. Cấu trúc single-point cho phép một cảm biến tiếp nhận tải của toàn bộ bệ cân khi kết cấu cơ khí được chế tạo và lắp đúng hướng dẫn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định của phiên bản | 15 kg |
| Kích thước bệ ứng dụng | 250 x 350 mm |
| Kiểu cảm biến | Load cell đơn điểm |
| Vật liệu | Hợp kim nhôm |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,02% |
| Sai số tổng hợp với cấp C4 | 0,017% |
| Sai số tổng hợp với cấp C5 | 0,014% |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Cấp chính xác của dòng ALL | C3 / C4 / C5 theo OIML R 60 |
Load cell Laumas ALL15 thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi lực cơ học tác động lên bệ cân thành tín hiệu điện tỷ lệ với tải. Bản thân cảm biến không hiển thị khối lượng; tín hiệu cần được đưa tới thiết bị điện tử cân để khuếch đại, lọc, hiệu chuẩn và tính toán thành giá trị trọng lượng.
Trong một hệ thống cân điển hình, bộ hiển thị hoặc weight transmitter cung cấp điện áp kích thích tới cầu đo của load cell qua các đường EXC+ và EXC-. Hai đường SIG+ và SIG- đưa tín hiệu vi sai từ cảm biến trở lại thiết bị xử lý. Nếu cáp có shield, shield cần được xử lý theo hướng dẫn chống nhiễu và nối đất của toàn bộ hệ thống.
Không cấp trực tiếp nguồn điện lưới vào ALL15. Nguồn AC hoặc DC của máy chỉ cấp cho bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa theo đúng điện áp mà thiết bị điện tử đó yêu cầu và nên đi qua thiết bị bảo vệ cũng như điểm cách ly phù hợp.
.webp)
Bên trong cảm biến tải ALL15, các strain gauge được gắn lên phần tử đàn hồi và liên kết thành cầu đo Wheatstone. Khi vật cần cân tác động xuống bệ, lực truyền đến load cell làm phần tử hợp kim nhôm biến dạng một lượng rất nhỏ.
Biến dạng này làm điện trở của các strain gauge thay đổi. Sự thay đổi điện trở khiến cầu Wheatstone mất cân bằng và tạo ra điện áp vi sai ở đầu ra khi cầu đo được cấp điện áp kích thích. Trong vùng làm việc của cảm biến, tín hiệu đầu ra thay đổi theo tải tác động.
Tín hiệu mV/V có biên độ nhỏ được bộ điện tử cân khuếch đại và lọc nhiễu, sau đó chuyển đổi từ analog sang số. Thiết bị tiếp tục thực hiện hiệu chuẩn, zero, tare và tính toán để đưa ra giá trị trọng lượng. Nếu transmitter hoặc bộ hiển thị hỗ trợ truyền thông, dữ liệu cân còn có thể được đưa tới PLC, HMI hoặc SCADA phục vụ giám sát và điều khiển tự động.
.webp)
Với load cell đơn điểm ALL15, độ chính xác của hệ thống phụ thuộc không chỉ vào cảm biến mà còn vào độ cứng của bệ cân, vị trí gá load cell và cách truyền lực. Cảm biến phải được lắp đúng hướng, tải truyền theo phương thiết kế và tránh các lực ngang hoặc mô-men không mong muốn.
Cần tránh để dây điện, ống dẫn hoặc các chi tiết của máy tạo lực phụ lên bệ cân. Cáp tín hiệu nên được tách khỏi cáp động lực, biến tần, động cơ và contactor để hạn chế nhiễu điện từ. Sau khi hoàn thành phần cơ khí và đấu nối, hệ thống cần được zero và hiệu chuẩn bằng tải chuẩn phù hợp.
Nếu ứng dụng có yêu cầu đo lường pháp định hoặc môi trường đặc biệt, cần lựa chọn đúng phiên bản, cấp chính xác và chứng nhận tương ứng của dòng ALL thay vì mặc định mọi biến thể ALL15 đều có cùng phạm vi chứng nhận.
Khi lựa chọn Laumas ALL15 chính hãng, khách hàng nên xác định trước tải làm việc, kích thước bệ, yêu cầu cấp chính xác, điều kiện môi trường và loại thiết bị điện tử sẽ xử lý tín hiệu. Việc chọn đồng bộ load cell với bộ hiển thị hoặc transmitter giúp hệ cân dễ hiệu chuẩn, vận hành ổn định và thuận tiện tích hợp vào hệ thống điều khiển.
Khách hàng cần mua ALL15, lựa chọn bộ hiển thị, weight transmitter hoặc xây dựng giải pháp cân hoàn chỉnh có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn đúng model, kiểm tra cấu hình và đặt mua thiết bị LAUMAS chính hãng.
ALL15 là load cell dạng single-point thuộc dòng ALL của LAUMAS, sử dụng công nghệ strain gauge để chuyển tải trọng cơ học thành tín hiệu điện cho thiết bị điện tử cân xử lý.
ALL15 có tải danh định 15 kg. Khi thiết kế hệ cân cần tính cả trọng lượng bệ, chi tiết gá và vật cần cân để bảo đảm tổng tải phù hợp với cảm biến.
Dòng ALL được thiết kế cho bệ cân 250 x 350 mm. Kết cấu bệ thực tế cần đủ cứng và được lắp đúng yêu cầu cơ khí của load cell single-point.
Phần tử cơ khí của dòng ALL được chế tạo bằng hợp kim nhôm, phù hợp với các ứng dụng cần cảm biến gọn và độ nhạy tốt.
Dòng ALL được LAUMAS công bố với các cấp C3, C4 và C5 theo OIML R 60. Cấp chính xác thực tế cần được lựa chọn theo đúng mã cấu hình và yêu cầu của hệ thống cân.
Không. Load cell nhận điện áp kích thích từ bộ hiển thị, weight transmitter hoặc bộ số hóa tương thích. Không được cấp trực tiếp điện áp lưới vào cảm biến.
Tín hiệu nguyên thủy của load cell là tín hiệu vi sai mức thấp. Trong phần lớn hệ thống công nghiệp cần sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại, chuyển đổi và cung cấp giao diện thích hợp cho PLC.
Hiệu chuẩn thiết lập quan hệ giữa tín hiệu điện của cảm biến và trọng lượng thực tế của hệ cân. Quá trình này đồng thời tính đến ảnh hưởng của bệ, gá lắp và cấu trúc cơ khí cụ thể của thiết bị.
Shield có chức năng hỗ trợ bảo vệ tín hiệu đo khỏi nhiễu điện từ. Cách nối shield phải tuân theo hướng dẫn của load cell, bộ điện tử cân và phương án nối đất tổng thể của hệ thống để tránh tạo vòng nhiễu không mong muốn.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải danh định | 15 kg |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 250 × 350 mm |
| Vật liệu thân cảm biến | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác | C3 / C4 / C5 theo OIML R 60 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 409 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Trọng lượng | 0,2 kg |